Câu hỏi:

23/01/2026 33 Lưu

Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves.

     Australians are also prepared to accept a range of opinions rather than believing there is one truth. This means that in an educational setting, students will be expected to form their own opinions and defend the reasons for that point of view and the evidence for it.

     Australians are uncomfortable with differences in status and hence idealize the idea of treating everyone equally. An illustration of this is that most adult Australians call each other by their first names. This concern with equality means that Australians are uncomfortable taking anything too seriously and are even ready to joke about themselves.

            Australians believe that life should have a balance between work and leisure time. As a consequence, some students may be critical of others who they perceive as doing nothing but study. Australian notions of privacy mean that areas such as financial matters, appearance and relationships are only discussed with close friends. While people may volunteer such information, they may resent someone actually asking them unless the friendship is firmly established. Even then, it is considered very impolite to ask someone what they earn.

What does paragraph 1 suggest about Australian education?

 

     A. Teachers give direct instructions and solutions.
     B. Teachers offer options and expect students to choose and seek help independently.
     C. Students are not expected to seek additional resources.
     D. Teachers control all aspects of the students’ education.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Đoạn 1 gợi ý điều gì về nền giáo dục của Úc?

A. Giáo viên đưa ra hướng dẫn và giải pháp trực tiếp.

B. Giáo viên đưa ra các lựa chọn và muốn học sinh tự lựa chọn và tìm kiếm sự trợ giúp.

C. Học sinh không được kỳ vọng tìm kiếm thêm các nguồn lực.

D. Giáo viên kiểm soát mọi khía cạnh trong quá trình học tập của học sinh.

Thông tin: Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves. (Người Úc coi trọng sự độc lập và lựa chọn cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc gia sư sẽ không bảo học sinh phải làm gì, mà sẽ đưa ra một số lựa chọn và gợi ý cho học sinh tìm ra lựa chọn nào là tốt nhất trong trường hợp đó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc học sinh được kỳ vọng sẽ hành động nếu có điều gì đó không ổn và tìm kiếm các nguồn lực và sự hỗ trợ cho bản thân.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What does “they” in paragraph 1 refer to?

A. options. 
B. circumstances.        
C. teachers.          
D. students.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “they” trong đoạn 1 ám chỉ điều gì?

     A. các lựa chọn             B. hoàn cảnh                 C. giáo viên                  D. học sinh

Thông tin: Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves. (Người Úc coi trọng sự độc lập và lựa chọn cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc gia sư sẽ không bảo học sinh phải làm gì, mà sẽ đưa ra một số lựa chọn và gợi ý cho học sinh tìm ra lựa chọn nào là tốt nhất trong trường hợp đó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc học sinh được kỳ vọng sẽ hành động nếu có điều gì đó không ổn và tìm kiếm các nguồn lực và sự hỗ trợ cho bản thân.)

Chọn D.

Câu 3:

In paragraph 3, most adult Australians call each other by their first names because _______.

     A. Australians find it difficult to remember people’s surnames.
     B. Australians ignore treating people equally.
     C. Australians get on well with each other.
     D. Australians don’t feel comfortable with status differences.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Trong đoạn 3, hầu hết người Úc trưởng thành gọi nhau bằng tên riêng riêng vì _______.

A. Người Úc thấy khó nhớ họ của mọi người.

B. Người Úc không đối xử bình đẳng với mọi người.

C. Người Úc hòa thuận với nhau.

D. Người Úc không cảm thấy thoải mái với sự khác biệt về địa vị.

Thông tin: Australians are uncomfortable with differences in status and hence idealize the idea of treating everyone equally. An illustration of this is that most adult Australians call each other by their first names. (Người Úc không thoải mái với sự khác biệt về địa vị nên do đó họ lý tưởng hóa việc đối xử bình đẳng giữa mọi người. Một minh họa cho điều này là hầu hết người Úc trưởng thành gọi nhau bằng tên riêng.)

Chọn D.

Câu 4:

What is the main topic of the last paragraph?

     A. The value Australians place on independence and personal choice.
     B. The Australian approach to work-life balance and privacy.
     C. The role of teachers in guiding students in Australia.
     D. Australians’ attitude towards different opinions and social status.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Ý chính của đoạn cuối là gì?

A. Giá trị mà người Úc coi trọng về sự độc lập và quyền lựa chọn cá nhân.

B. Cách tiếp cận của người Úc đối với sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cũng như quyền riêng tư.

C. Vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn học sinh ở Úc.

D. Thái độ của người Úc đối với các ý kiến ​​khác nhau và địa vị xã hội.

Thông tin: Australians believe that life should have a balance between work and leisure time. As a consequence, some students may be critical of others who they perceive as doing nothing but study. Australian notions of privacy mean that areas such as financial matters, appearance and relationships are only discussed with close friends. While people may volunteer such information, they may resent someone actually asking them unless the friendship is firmly established. Even then, it is considered very impolite to ask someone what they earn. (Người Úc tin rằng cuộc sống nên cân bằng giữa thời gian làm việc và giải trí. Do đó, một số học sinh có thể chỉ trích những người khác mà họ cho là chỉ biết học. Quan niệm của người Úc về quyền riêng tư đó là các lĩnh vực như vấn đề tài chính, ngoại hình và các mối quan hệ chỉ được thảo luận với những người bạn thân. Mặc dù mọi người có thể tự nguyện nói ra nhưng họ có thể không thích khi ai đó thực sự hỏi họ các thông tin như vậy, trừ khi tình bạn được thiết lập vững chắc. Ngay cả khi đó, việc hỏi ai đó kiếm được bao nhiêu tiền vẫn được coi là rất bất lịch sự.)

Chọn B.

Câu 5:

Which of the following would the author most likely support?

     A. Teachers should give direct instructions and solutions to students.
     B. Students should be encouraged to form and defend their own opinions.
     C. Australians are comfortable with differences in status and hierarchy.
     D. It is appropriate to ask Australians about their financial matters.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có khả năng ủng hộ ý nào sau đây nhất?

A. Giáo viên nên đưa ra hướng dẫn và giải pháp trực tiếp cho học sinh.

B. Học sinh nên được khuyến khích hình thành và bảo vệ quan điểm của riêng mình.

C. Người Úc cảm thấy thoải mái với sự khác biệt về địa vị và thứ bậc.

D. Nên hỏi người Úc về các vấn đề tài chính của họ.

Thông tin: Australians are also prepared to accept a range of opinions rather than believing there is one truth. This means that in an educational setting, students will be expected to form their own opinions and defend the reasons for that point of view and the evidence for it. (Người Úc cũng sẵn sàng tiếp nhận nhiều ý kiến ​​khác nhau thay vì tin rằng chỉ có một sự thật. Điều này có nghĩa là trong môi trường giáo dục, học sinh sẽ được kỳ vọng có quan điểm ​​riêng của riêng mình và đưa ra lý do và bằng chứng để bảo vệ quan điểm đó.)

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

     A. The Freedmen’s Bureau’s role in providing land to freedmen.
     B. The discriminatory laws that Southern states applied to freed blacks after the war.
     C. General O. O. Howard’s personal challenges in protecting freedmen.
     D. The public’s reaction to Andrew Johnson’s policies on Reconstruction.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Vai trò của Cục Giải phóng Nô lệ trong việc cấp đất cho những nô lệ được giải phóng.

B. Các luật phân biệt đối xử mà các tiểu bang miền Nam áp dụng đối với những người da đen được giải phóng sau chiến tranh.

C. Những thách thức cá nhân của Tướng O. O. Howard trong việc bảo vệ những nô lệ được giải phóng.

D. Phản ứng của công chúng đối với các chính sách tái thiết của Andrew Johnson.

Thông tin: Đoạn 2 (Trong giai đoạn trước chiến tranh, luật của tiểu bang miền Nam đã phân biệt đối xử đối với những người da đen tự do, cụ thể, họ phải chịu hình phạt hình sự khắc nghiệt hơn so với người da trắng, bị từ chối quyền làm chứng chống lại người da trắng và bị hạn chế nghiêm ngặt quyền tự do theo nhiều cách. Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam nhanh chóng có thể giành quyền kiểm soát chính quyền tiểu bang và địa phương theo chương trình tái thiết của Tổng thống Andrew Johnson, họ sẵn sàng áp dụng luật phân biệt đối xử này đối với những nô lệ được giải phóng. Vấn đề bảo vệ những người nô lệ được giải phóng về mặt pháp lý không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ họ khỏi việc thực thi các luật phân biệt đối xử của tiểu bang.)

Chọn B.

Câu 2

     A. made.                  

B. make.                      

C. making.                   
D. having made.

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Cấu trúc song hành: A and B. A là động từ nguyên thể không “to”: volunteer, nên chỗ trống ở B cũng phải là 1 động từ nguyên thể không “to”.

Chọn B.

Dịch: Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình.

Câu 3

     A. Không nên đọc nhiều sách.
     B. Nên lựa chọn sách để đọc.
     C. Đọc sách cần đọc kĩ.                                    
     D. Đọc sách ít tốt hơn là đọc sách nhiều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Lợi ích của các loại vật chất.  
B. Các nguyên tố cấu thành vật chất. 
C. Tính hai mặt của các nguyên tố.      
D. Tác hại của các loại vật chất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Chính luận.   
B. Khoa học.                 
C. Nghệ thuật.  
D. Báo chí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tuyên ngôn độc lập.  
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Bản án chế độ thực dân Pháp.
D. Đường Kách mệnh.                 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP