Câu hỏi:

23/01/2026 38 Lưu

     When General O. O. Howard assumed his duties as commissioner of the Freedmen’s Bureau on May 12, 1865, he faced no problem more difficult than that of affording freedmen legal protection. Despite the fact that the war had dealt a death blow to slavery, the legal status that blacks would occupy as free men was uncertain when the war ended.

      In the pre-war period, Southern state law discriminated against free blacks, providing harsher criminal punishment for them than for whites, denying them the right to testify against whites, and severely restricting their liberty in numerous ways. In the war’s aftermath, Southern whites, rapidly able to gain control of their state and local governments under President Andrew Johnson’s program of reconstruction, stood ready to apply this discriminatory law to the freedmen. Nor was the problem of affording freedmen legal protection limited to shielding them from enforcement of discriminatory state law.

      In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks. And in the face of this violence, Southern state law enforcement and judicial officials generally proved to be either unwilling or unable to bring to justice whites who had committed acts of violence against freedmen. Moreover, the problem of protecting black workers against immoral employers also confronted Howard and his subordinates.

      Although the Freedmen’s Bureau Act authorized them to lease and ultimately to sell abandoned land to freedmen, Andrew Johnson’s policy prevented Bureau officials from using that authority to make blacks landowners. Consequently, in order to support themselves, most freedmen found it necessary to work for whites as plantation and farm laborers. And given impoverished planters’ inability to pay laborers in cash at the end of each month, most black laborers had little choice but to agree to work for planters for an entire year and to receive their pay, in either cash or a share of the crop, at the end of the year. In this situation, white employers, many of whom were eager to pay their workers as little as possible, had numerous opportunities to deny freedmen’s right.

What is paragraph 2 mainly about?

  

     A. The Freedmen’s Bureau’s role in providing land to freedmen.
     B. The discriminatory laws that Southern states applied to freed blacks after the war.
     C. General O. O. Howard’s personal challenges in protecting freedmen.
     D. The public’s reaction to Andrew Johnson’s policies on Reconstruction.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu ý chính của đoạn văn

Dịch: Đoạn 2 chủ yếu nói về điều gì?

A. Vai trò của Cục Giải phóng Nô lệ trong việc cấp đất cho những nô lệ được giải phóng.

B. Các luật phân biệt đối xử mà các tiểu bang miền Nam áp dụng đối với những người da đen được giải phóng sau chiến tranh.

C. Những thách thức cá nhân của Tướng O. O. Howard trong việc bảo vệ những nô lệ được giải phóng.

D. Phản ứng của công chúng đối với các chính sách tái thiết của Andrew Johnson.

Thông tin: Đoạn 2 (Trong giai đoạn trước chiến tranh, luật của tiểu bang miền Nam đã phân biệt đối xử đối với những người da đen tự do, cụ thể, họ phải chịu hình phạt hình sự khắc nghiệt hơn so với người da trắng, bị từ chối quyền làm chứng chống lại người da trắng và bị hạn chế nghiêm ngặt quyền tự do theo nhiều cách. Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam nhanh chóng có thể giành quyền kiểm soát chính quyền tiểu bang và địa phương theo chương trình tái thiết của Tổng thống Andrew Johnson, họ sẵn sàng áp dụng luật phân biệt đối xử này đối với những nô lệ được giải phóng. Vấn đề bảo vệ những người nô lệ được giải phóng về mặt pháp lý không chỉ dừng lại ở việc bảo vệ họ khỏi việc thực thi các luật phân biệt đối xử của tiểu bang.)

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What does “their” in paragraph 2 refer to?

A. law enforcement official.        
B. blacks.
C. Southern whites.    
D. judicial officials.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đại từ quy chiếu

Dịch: Từ “their” ở đoạn 2 ám chỉ điều gì?

     A. viên chức thực thi pháp luật                         B. người da đen

     C. người da trắng miền Nam                              D. viên chức tư pháp

Thông tin: In the war’s aftermath, Southern whites, rapidly able to gain control of their state and local governments under President Andrew Johnson’s program of reconstruction, stood ready to apply this discriminatory law to the freedmen. (Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam nhanh chóng có thể giành quyền kiểm soát chính quyền tiểu bang và địa phương theo chương trình tái thiết của Tổng thống Andrew Johnson, họ sẵn sàng áp dụng luật phân biệt đối xử này đối với những nô lệ được giải phóng.)

Chọn C.

Câu 3:

Which of the following best paraphrases this sentence: “In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks.”?

     A. After the war, Southern whites used widespread violence to keep control over freed blacks because they feared the changes.
     B. Southern whites stopped using violence after the war due to their fear of losing control over blacks.
     C. In the post-war era, Southern whites welcomed the liberation of blacks and used violence to support this change.
     D. During the post-war period, Southern whites embraced peace and did not use violence against blacks.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về dạng Paraphrase của một câu

Dịch: Câu nào dưới đây diễn giải đúng nhất câu sau: “In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks.”?

A. Sau chiến tranh, người da trắng miền Nam đã sử dụng bạo lực trên diện rộng để kiểm soát người da đen được giải phóng vì họ sợ những thay đổi.

B. Người da trắng miền Nam đã ngừng sử dụng bạo lực sau chiến tranh vì họ sợ mất quyền kiểm soát người da đen.

C. Trong thời kỳ hậu chiến, người da trắng miền Nam hoan nghênh việc giải phóng người da đen và sử dụng bạo lực để ủng hộ sự thay đổi này.

D. Trong thời kỳ hậu chiến, người da trắng miền Nam ủng hộ hòa bình và không sử dụng bạo lực với người da đen.

Thông tin: In the post-war period, Southern whites, fearful of the consequences of liberation, resorted to violence on a massive scale in order to maintain their dominance over blacks. (Trong thời kỳ hậu chiến, người da trắng miền Nam lo sợ hậu quả của quá trình giải phóng, nên họ đã dùng đến bạo lực trên quy mô lớn để duy trì sự thống trị của mình đối với người da đen.)

Chọn A.

Câu 4:

What is “unwilling” in paragraph 3 closest in meaning to?

A. unsuitable.               
B. thankless.                
C. disgraceful.              
D. reluctant.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về từ đồng nghĩa

Dịch: Từ “unwilling” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?

     A. không phù hợp         B. vô ơn                        C. đáng xấu hổ              D. miễn cưỡng

Thông tin: And in the face of this violence, Southern state law enforcement and judicial officials generally proved to be either unwilling or unable to bring to justice whites who had committed acts of violence against freedmen. (Và trước tình trạng bạo lực này, các viên chức thực thi pháp luật và tư pháp của tiểu bang miền Nam thường tỏ ra không muốn hoặc không thể đưa những người da trắng đã thực hiện hành vi bạo lực đối với những nô lệ được giải phóng ra trước công lý.)

Chọn D.

Câu 5:

Which of the following does the author probably support?

 

     A. The policy of Andrew Johnson’s administration was successful in providing freedmen with land ownership and fair labor conditions.
     B. Southern state law enforcement officials were effective in protecting freedmen from violence and exploitation.
     C. The Freedmen’s Bureau’s efforts were largely unsuccessful due to systemic obstacles and the lack of legal protection for freedmen.
     D. Freedmen’s Bureau officials had no challenges in ensuring that freedmen received adequate legal protection and fair treatment.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Kiến thức về đọc hiểu - suy luận thông tin

Dịch: Tác giả có thể ủng hộ ý nào sau đây?

A. Chính sách của chính quyền Andrew Johnson đã thành công trong việc cấp cho những nô lệ được giải phóng quyền sở hữu đất đai và điều kiện lao động công bằng.

B. Các viên chức thực thi pháp luật của tiểu bang miền Nam làm tốt việc bảo vệ những nô lệ được giải phóng khỏi bạo lực và bóc lột.

C. Những nỗ lực của Cục Giải phóng Nô lệ phần lớn không thành công do những trở ngại mang tính hệ thống và thiếu sự bảo vệ hợp pháp cho những người được giải phóng.

D. Các viên chức của Cục Giải phóng Nô lệ không gặp thách thức nào trong việc đảm bảo những nô lệ được giải phóng nhận được sự bảo vệ pháp lý đầy đủ và sự đối xử công bằng.

Thông tin: Dựa vào thông tin toàn bài.

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

     A. made.                  

B. make.                      

C. making.                   
D. having made.

Lời giải

Kiến thức về cấu trúc – từ loại

Cấu trúc song hành: A and B. A là động từ nguyên thể không “to”: volunteer, nên chỗ trống ở B cũng phải là 1 động từ nguyên thể không “to”.

Chọn B.

Dịch: Từ năm 2002, hơn 35.000 học sinh đã tham gia ISV để làm tình nguyện và tạo nên sự khác biệt trong kỳ nghỉ hè của mình.

Câu 2

     A. Teachers give direct instructions and solutions.
     B. Teachers offer options and expect students to choose and seek help independently.
     C. Students are not expected to seek additional resources.
     D. Teachers control all aspects of the students’ education.

Lời giải

Kiến thức về đọc hiểu thông tin được nêu trong bài

Dịch: Đoạn 1 gợi ý điều gì về nền giáo dục của Úc?

A. Giáo viên đưa ra hướng dẫn và giải pháp trực tiếp.

B. Giáo viên đưa ra các lựa chọn và muốn học sinh tự lựa chọn và tìm kiếm sự trợ giúp.

C. Học sinh không được kỳ vọng tìm kiếm thêm các nguồn lực.

D. Giáo viên kiểm soát mọi khía cạnh trong quá trình học tập của học sinh.

Thông tin: Australians place a high value on independence and personal choice. This means that a teacher or course tutor will not tell students what to do, but will give them a number of options and suggest they work out which one is the best in their circumstances. It also means that they are expected to take action if something goes wrong and seek out resources and support for themselves. (Người Úc coi trọng sự độc lập và lựa chọn cá nhân. Điều này có nghĩa là giáo viên hoặc gia sư sẽ không bảo học sinh phải làm gì, mà sẽ đưa ra một số lựa chọn và gợi ý cho học sinh tìm ra lựa chọn nào là tốt nhất trong trường hợp đó. Điều này cũng đồng nghĩa với việc học sinh được kỳ vọng sẽ hành động nếu có điều gì đó không ổn và tìm kiếm các nguồn lực và sự hỗ trợ cho bản thân.)

Chọn B.

Câu 3

     A. Không nên đọc nhiều sách.
     B. Nên lựa chọn sách để đọc.
     C. Đọc sách cần đọc kĩ.                                    
     D. Đọc sách ít tốt hơn là đọc sách nhiều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Lợi ích của các loại vật chất.  
B. Các nguyên tố cấu thành vật chất. 
C. Tính hai mặt của các nguyên tố.      
D. Tác hại của các loại vật chất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Chính luận.   
B. Khoa học.                 
C. Nghệ thuật.  
D. Báo chí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tuyên ngôn độc lập.  
B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
C. Bản án chế độ thực dân Pháp.
D. Đường Kách mệnh.                 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP