Câu hỏi:

23/01/2026 55 Lưu

Một bàn ủi (hình a) có thể hoạt động được với dòng điện một chiều và xoay chiều. Đế của bàn ủi có khối lượng 400 g được làm từ hợp kim chịu nhiệt, nhiệt dung riêng của đế là 8 9 0   J / k g . K . Sơ đồ mạch điện của bàn ủi (hình b) bao gồm các bộ phận: điện trở Shunt (1) có giá trị 8 Ω , đèn báo hiệu (2) có điện trở 2 Ω , cuộn dây điện trở ( 3 ) coi như điện trở thuần có giá trị điện trở 9 8 , 4 Ω . Cắm bàn ủi vào mạng điện có hiệu điện thế 220 V. Biết nhiệt độ ban đầu của bàn ủi là 2 2 C ; 8 0 % nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện trở (3) được dùng làm nóng đế bàn ủi và bàn ủi có thể là được quần áo khi nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là 1 8 0 C . Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu giây kể từ lúc bắt đầu cắm điện thì bàn ủi có thể là được quần áo? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

148

- Tính công suất tỏa nhiệt trên dây điện trở (3): P = I 3 2 . R 3

- Tính thời gian theo công thức tính nhiệt lượng: Q = m c Δ t = H . P . t

Với P.t là nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở (3).

Cách giải:

Mạch gồm: ( R 1 / / R 2 ) n t R 3

R 1 2 = R 1 R 2 R 1 + R 2 = 8 . 2 8 + 2 = 1 , 6 Ω

R = R 1 2 + R 3 = 1 , 6 + 9 8 , 4 = 1 0 0 Ω

I 3 = I = U R = 2 2 0 1 0 0 = 2 , 2 ( A )

Công suất tỏa nhiệt trên điện trở (3):

P = I 3 2 R 3 = 2 , 2 2 . 9 8 , 4 = 4 7 6 , 2 5 6 ( W )

Nhiệt lượng cung cấp từ dây điện trở (3) để nhiệt độ của đế đạt giá trị nhỏ nhất là 1 8 0 C :

H P t = m c Δ t 0 , 8 . 4 7 6 , 2 5 6 . t = 0 , 4 . 8 9 0 . ( 1 8 0 2 2 )

t 1 4 8 ( s )

Đáp án: 148.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a.Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là 0 , 8 1   k g .

Đúng
Sai

b.Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.

Đúng
Sai

c.Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 7 , 5 1 . 1 0 2 6 phân tử.

Đúng
Sai

d.Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 278 K.

Đúng
Sai

Lời giải

- Áp dụng phương trình Clapeyron: p V T = n R = m M R = N N A . R

- Nhiệt độ càng cao các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

- Xác định độ chênh lệch nhiệt độ.

Cách giải:

a) Ta có: p V T = n R = m M R m = p V M R T Δ m = p V M R ( 1 T 1 1 T 2 )

Thay số vào ta được:

Δ m = 1 0 1 3 2 5 . 4 0 . 2 9 . 1 0 3 8 , 3 1 . ( 1 2 0 + 2 7 3 1 2 5 + 2 7 3 ) 0 , 8 1   k g

a đúng.

b) Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng vì nhiệt độ ở buổi trưa lớn hơn buổi sáng.

b đúng.

c) Áp dụng phương trình Clapeyron:

p V T 1 = n 1 R = N 1 N A R 1 0 1 3 2 5 . 4 0 2 0 + 2 7 3 = N 1 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 8 , 3 1 N 1 1 0 2 7

c sai.

d) Δ T ( K ) = Δ t (   0 C ) = 2 5 2 0 = 5

d sai.

Câu 4

a.Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế là 1 1 , 1 3   W .

Đúng
Sai

b.Với kết quả họ thu được thì nhiệt nóng chảy riêng trung bình của nước đá đo được là 3 , 4 5 . 1 0 5   J / k g .

Đúng
Sai

c.Khi tiến hành đo, họ khuấy liên tục nước đá để nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá đồng đều.

Đúng
Sai

d.Trên đồ thị vẽ được, họ tìm ra thời điểm kết thúc quá trình nóng chảy của viên nước đá nằm trong khoảng thời gian từ thời điểm 600 s đến thời điểm 700 s là không phù hợp với bảng số liệu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a.Nội dung (3) là chưa đủ để đưa ra kết luận (4).

Đúng
Sai

b.Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí.

Đúng
Sai

c.Nội dung (2) là giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

d.Trong thí nghiệm trên, số chỉ ở mỗi lực kế là độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP