Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

Cách đổi như sau:

1 m/s = (1 m)/(1 giây) = (1/1000 km)/(1/3600 giờ) = (1/1000)/(1/3600) (km/giờ) = 3600/1000 (km/h) = 3,6 (km/h)

Như vậy:

Vận tốc V đơn vị kilomet trên giờ (km/h) bằng vận tốc V đơn vị mét trên giây (m/s) nhân với 3,6.

V = V (m/s) x 3,6

Ví dụ:

Đổi 30 m/s ra km/h:

V (km/h) = 30 x 3.6 = 108 (km/h)

Bảng chuyển đổi Mét/giây sang Kilomet/giờ

Mét/giây

Km/giờ

1 m/s

3.6 km/h

5 m/s

18 km/h

10 m/s

36 km/h

15 m/s

54 km/h

20 m/s

72 km/h

25 m/s

90 km/h

30 m/s

108 km/h

40 m/s

144 km/h

50 m/s

180 km/h

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

\[c\'o \;M = \frac{m}{n} = \frac{{m.22,4}}{V} = \frac{{m.22,4}}{{m/D}} = D*22,4\]

\( =  > D = \frac{M}{{22,4}}\)

\({M_1} = {29.10^{ - 3}}\)

\({T_1} = 273K\)

\({M_2} = ?\)

\({T_2} = 300K\)

\(c\'o :\;\frac{{{D_1}}}{{{D_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}\;}} =  > \;\frac{{{M_1}}}{{{M_2}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}\; =  > \;{M_2}\~0,026\)

\[{D_2} = \frac{{{M_2}}}{{22,4}}\; =  > \;{D_2} = \;1,178\left( {kg/{m^3}} \right)\]

Lời giải

Lời giải:

Để cột khí đứng yên thì áp suất do thủy ngân bên trên cân bằng với áp suất do bên dưới gây ra:

\({p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0}\)

Áp suất chất lỏng đứng yên tại cùng mức ngang thì bằng nhau:

\({p_B} = {p_D} = {h_D} + {p_0}\)

Do đó ta suy ra: \({p_B} = {p_C} = {p_B} = {h_C} + {p_0} = {h_D} + {p_0}\)

\( \Rightarrow {h_C} = {h_D} = 10{\rm{ (cm)}}\)

Độ cao chênh lệch của mặt thủy ngân là:

\(\Delta h = {h_B} - {h_D} = (10 + 2) - 10 = 2{\rm{ (cm)}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP