Câu hỏi:

26/01/2026 290 Lưu

Squalene là một hydrocarbon mạch hở, có liên kết bội là liên kết đôi, là chất lỏng sánh, không màu ở điều kiện thường. Ban đầu squalene được tách ra từ dầu gan cá mập (do đó có tên như Squalus là một chi cá mập). Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử squalene cho thấy %C = 87,80%. Từ phổ khối lượng của squalene xác định được phân tử khối của nó bằng 410. Trong phân tử squalene có bao nhiêu liên kết đôi C=C? (nhập đáp án vào ô trống)?

Đáp án  __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 6

Đặt công thức phân tử của squalene là: \({C_x}{H_y}.\) Ta có:

\(x:y = \frac{{87,8}}{{12}}:\frac{{100 - 87,8}}{1} = 7,32:12,2 = 3:5\)

Vậy công thức đơn giản nhất của squale \({C_3}{H_5}.\)

Công thức phân tử của squale \[{\left( {{C_3}{H_5}} \right)_n}.\]

Từ phổ khối lượng của squalene xác định được phân tử khối của nó bằng 410.

41n = 410 n = 10.

Vậy công thức phân tử của squale là: \({C_{30}}{H_{50}}.\)

Số liên kết đôi có trong công thức phân tử là: \(\frac{{2 + 30.2 - 50}}{2} = 6.\)

Đáp án: 6.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) -14,4

Ta có: \(s'\left( t \right) = 3{\left( {\sin 2t} \right)^\prime } + 2{\left( {\cos 2t} \right)^\prime } = 6\cos 2t - 4\sin 2t\).

\(s''\left( t \right) = 6{\left( {\cos 2t} \right)^\prime } - 4{\left( {\sin 2t} \right)^\prime } = - 12\sin 2t - 8\cos 2t\).

Gia tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{6}\) là:

\(a\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = s''\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = - 12\left[ {\sin \left( {2 \cdot \frac{\pi }{6}} \right)} \right] - 8\left[ {\cos \left( {2 \cdot \frac{\pi }{6}} \right)} \right] = - 4 - 6\sqrt 3 \approx - 14,4\).

Đáp án cần nhập là: \( - 14,4\).

Lời giải

\[5Ca{C_2}{O_4} + {\rm{ }}2KMn{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}5CaS{O_4} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}MnS{O_4} + {\rm{ }}10C{O_2} \uparrow {\rm{ }} + {\rm{ }}8{H_2}O\]

\[{n_{KMn{O_4}}} = 2,{05.10^{ - 3}}.4,{88.10^{ - 4}} \approx {10^{ - 6}}\,mol \Rightarrow {n_{Ca{C_2}{O_4}}} = \frac{5}{2}{.10^{ - 6}} = 2,{5.10^{ - 6}}\,mol\, = {n_{C{a^{2 + }}}}\]

 \[ \Rightarrow \,{m_{C{a^{2 + }}}} = 40.2,{5.10^{ - 6}} = {10^{ - 4}}g = 0,1\,mg\](trong 1 mL máu)

Trong 100 mL máu thì khối lượng \[C{a^{2 + }}\] là 0,1.100 = 10 mg Nồng độ \[C{a^{2 + }}\] = 10 mg/100mL

Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

     A. Acetaldehyde tan trong nước tốt hơn ethanol.
     B. Methyl chloride tan trong nước tốt hơn formaldehyde.
     C. Acetone tan tốt trong nước là do acetone phản ứng được với nước.
     D. Formaldehyde tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. innovation.               

B. advance.                   
C. progress.                
D. reform.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP