Câu hỏi:

29/01/2026 54 Lưu

Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ, đánh số 2 ; 3 ; 4. Túi II chứa 32 tấm thẻ, đánh số 5 ; 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau 2 đơn vị”;

B: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau lớn hơn 2 đơn vị”;

C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn”;

D: “Tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số nguyên tố”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

                Túi I

Túi II

5

6

2

\(\left( {2;5} \right)\)

\(\left( {2;6} \right)\)

3

\(\left( {3;5} \right)\)

\(\left( {3;6} \right)\)

4

\(\left( {4;5} \right)\)

\(\left( {4;6} \right)\)

Ta có: \[\Omega = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow n = 6\].

\(A = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

\(B = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 3\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

\({\rm{C}} = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{C}} \right) = 5\). Vậy \({\rm{P}}\left( C \right) = \frac{5}{6}\).

\[D = \left\{ {\left( {2;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( D \right) = 1\]. Vậy \(P\left( D \right) = \frac{1}{6}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Kí hiệu lần lượt là viên xanh, đỏ, trắng. Ta viết có nghĩa là lấy viên xanh, đến viên đỏ và cuối cùng là lấy viên trắng.

b) Ta có:. Vậy \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

. Vậy \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

. Vậy \(P\left( C \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

Lời giải

Mô tả không gian mẫu:

Đồng xu

Xúc xắc

\(S\)

\(N\)

1

\(\left( {1,S} \right)\)

\(\left( {1;N} \right)\)

2

\(\left( {2;S} \right)\)

\(\left( {2;N} \right)\)

3

\(\left( {3;S} \right)\)

\(\left( {3;N} \right)\)

4

\(\left( {4;S} \right)\)

\(\left( {4;N} \right)\)

5

\(\left( {5;S} \right)\)

\(\left( {5;N} \right)\)

6

\(\left( {6;S} \right)\)

\(\left( {6;N} \right)\)

Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).

- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\)\((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).

- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\)\((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\)\((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\)\((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).