Câu hỏi:

29/01/2026 10 Lưu

Bạn Tuấn viết ba bức thư cho ba người bạn là An, Bình, Cường và viết tên, địa chỉ của ba người bạn đó lên ba chiếc phong bì. Xếp ngẫu nhiên ba bức thư đó vào ba phong bì.

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

b) Tính xác suất của các biến cố sau:

E: “Có đúng một bức thư đúng địa chỉ”;

F: “Cả ba bức thư đúng địa chỉ”;

G: “Không có bức thư nào đúng địa chỉ”;

H: “Có ít nhất một bức thư đúng địa chỉ”.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Thư gửi cho

An

Bình

Cường

1

Địa chỉ trên

phong bì

An

Bình

Cường

2

An

Cường

Bình

3

Bình

An

Cường

4

Cường

An

Bình

5

Cường

Bình

An

6

Bình

Cường

An

Không gian mẫu có 6 kết quả có thể là 6 dòng ở bảng trên.

b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là kết quả 2 (chỉ có An đúng), kết quả 3 (chỉ có Cường đúng) và kết quả 5 (chỉ có Bình đúng). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là kết quả 1 . Vậy \(P\left( F \right) = \frac{1}{6}\).

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là kết quả 4 , kết quả 6 . Vậy \(P\left( G \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là kết quả 1, kết quả 2, kết quả 3, kết quả 5. Vậy \(P\left( H \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.

a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 10\]

b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).

\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].

Lời giải

Mô tả không gian mẫu:

Đồng xu

Xúc xắc

\(S\)

\(N\)

1

\(\left( {1,S} \right)\)

\(\left( {1;N} \right)\)

2

\(\left( {2;S} \right)\)

\(\left( {2;N} \right)\)

3

\(\left( {3;S} \right)\)

\(\left( {3;N} \right)\)

4

\(\left( {4;S} \right)\)

\(\left( {4;N} \right)\)

5

\(\left( {5;S} \right)\)

\(\left( {5;N} \right)\)

6

\(\left( {6;S} \right)\)

\(\left( {6;N} \right)\)

Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).

- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\)\((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).

- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\)\((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\)\((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\)\((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).