Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội \(A\) và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.
Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội \(A\) và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.
Quảng cáo
Trả lời:
Có 4 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là \({\rm{AA}};{\rm{Aa}};{\rm{aA}}\);aa.
Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là \(BB;Bb;bB;bb\).
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
|
Dạng hạt Màu hạt |
\(BB\) |
\(Bb\) |
\(bB\) |
\(bb\) |
|
\(AA\) |
\(\left( {AA;BB} \right)\) |
\(\left( {AA;Bb} \right)\) |
\(\left( {AA,bB} \right)\) |
\[\left( {AA;bb} \right)\] |
|
\(Aa\) |
\(\left( {Aa,BB} \right)\) |
\(\left( {Aa,Bb} \right)\) |
\(\left( {Aa,bB} \right)\) |
\(\left( {Aa;bb} \right)\) |
|
\(aA\) |
\(\left( {aA;BB} \right)\) |
\(\left( {aA,Bb} \right)\) |
\(\left( {aA,bB} \right)\) |
\(\left( {aA,bb} \right)\) |
|
\(aa\) |
\(\left( {aa,BB} \right)\) |
\(\left( {aa,Bb} \right)\) |
\(\left( {aa,bB} \right)\) |
\(\left( {aa,bb} \right)\) |
Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mấu là tập hợp 16 ô của bảng trên. Như vậy, không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \{ ({\rm{AA}},{\rm{BB}});(AA,Bb);(AA,bB);(AA,bb);(Aa,BB);(Aa,Bb);(Aa,bB);(Aa,bb);(aA,BB);(AA,Bb);(aA,bB);\)
\((aA,bb);(aa,BB);(aa,Bb);(aa,bB);(aa,bb)\} \). Có 16 kết quả có thể là đồng xảy ra.
Gọi \(E\) là biến cố “Cây con có hạt vàng và trơn”.
Cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ît nhất một allele trội A và trong gene dạng hạt có ít nhất một allele trội B .
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, B B); (Aa, Bb); (Aa, bB); (aA, BB); (aA, Bb); (aA, bB). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{9}{{16}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.
a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 10\]
b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).
\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].
Lời giải
Mô tả không gian mẫu:
|
Đồng xu Xúc xắc |
\(S\) |
\(N\) |
|
1 |
\(\left( {1,S} \right)\) |
\(\left( {1;N} \right)\) |
|
2 |
\(\left( {2;S} \right)\) |
\(\left( {2;N} \right)\) |
|
3 |
\(\left( {3;S} \right)\) |
\(\left( {3;N} \right)\) |
|
4 |
\(\left( {4;S} \right)\) |
\(\left( {4;N} \right)\) |
|
5 |
\(\left( {5;S} \right)\) |
\(\left( {5;N} \right)\) |
|
6 |
\(\left( {6;S} \right)\) |
\(\left( {6;N} \right)\) |
Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).
- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).
- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là \((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là \((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
