Câu hỏi:

01/02/2026 21 Lưu

Trong hộp thứ nhất có 5 thẻ được đánh số 1,2,3,4,5. Trong hộp thứ hai có 4 chữ cái tạo thành từ TOÁN. Lấy ngẫu nhiên một thẻ trong hộp thứ nhất và một chữ cái trong hộp thứ hai. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có bảng sau:

               Chữ

Thẻ số

T

O

A

N

1

1T

1O

1A

1N

2

2T

2O

2A

2N

3

3T

3O

3A

3N

4

4T

4O

4A

4N

5

5T

5O

5A

5N

Không gian mẫu có 20 phần tử.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Kí hiệu \(\left( {i;j} \right)\)là kết quả lần gieo thứ nhất xuất hiện mặt có \(i\) chấm, lần gieo thứ hai xuất hiện mặt có \(j\) chấm. Không gian mẫu của phép thử là:

\(\begin{array}{l}\;\Omega = \{ \left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1;5} \right);\left( {1;6} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\\\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {2;4} \right);\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {3;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right)\end{array}\)

\((4;1);(4;2);(4;3);(4;4);(4;5);(4;6);\)(5;1) ;(;2);(5;3);(5;4);(5;5);(5;6)\((6;1);(6;2);(6;3);(6;4);(6;5);(6;6)\)}

Ta cũng có thể viết gọn không gian mẫu là:\(\Omega = \{ (i;j)\mid 1 \le i \le 6;1 \le j \le 6\} \)

b) Kí hiệu \[\left( {i;{\rm{ }}j} \right)\]là kết quả bóng lấy ra lần thứ nhất được đánh số \(i\), bóng lấy ra lần thứ hai được đánh số \(j\). Không gian mẫu của phép thử là:\[\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right)} \right\}\]

Nhận xét:

a) Ta có thể lập bảng như sau

        Lần 1

Lần 2

1

2

3

4

5

6

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

\(\left( {1;4} \right)\)

\(\left( {1;5} \right)\)

\(\left( {1;6} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

\(\left( {2;4} \right)\)

\(\left( {2;5} \right)\)

\(\left( {2;6} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

\(\left( {3;4} \right)\)

\(\left( {3;5} \right)\)

\(\left( {3;6} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

\(\left( {4;4} \right)\)

\(\left( {4;5} \right)\)

\(\left( {4;6} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

\(\left( {5;4} \right)\)

\(\left( {5;5} \right)\)

\(\left( {5;6} \right)\)

6

\(\left( {6;1} \right)\)

\(\left( {6;2} \right)\)

\(\left( {6;3} \right)\)

\(\left( {6;4} \right)\)

\(\left( {6;5} \right)\)

\(\left( {6;6} \right)\)

Không gian mẫu có 36 phần tử.

Lời giải

Ta có: \(\Omega = \{ 11;13;15; \ldots ;97;99\} \).

Nhận xét: Số phần tử của tập hợp \(\Omega \) là: \(\frac{{99 - 11}}{2} + 1 = 45\).