Hình a mô tả một chiếc dynamo trên xe đạp đang chuyển động thẳng đều với tốc độ không đổi \(24\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\) so với mặt đường nhựa. Khi bánh xe quay đều, núm dẫn động và nam châm cũng quay theo (hình b). Giả thiết là tốc độ tương đối của điểm trên núm dẫn động và điểm tiếp xúc với núm trên bánh xe là bằng không (không có sự truợt của núm dẫn động trên vành bánh xe). Cuộn dây dẫn có số vòng dây là \({\rm{N}} = 1500\) vòng, mỗi vòng có tiết diện \({\rm{S}} = 4\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) và từ trường xuất hiện trong lõi sắt non khi nam châm quay có giá trị trung bình là \({\rm{B}} = {10^{ - 2}}\;{\rm{T}}\). Cho biết đường kính núm dẫn động là 20 mm . Suất điện động hiệu dụng do dynamo sinh ra là

Quảng cáo
Trả lời:
\(r = \frac{d}{2} = \frac{{20}}{2} = 10\;{\rm{mm}}\)
\(\omega = \frac{v}{r} = \frac{{24/3,6}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = \frac{{2000}}{3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({E_0} = NBS\omega = 1500 \cdot {10^{ - 2}} \cdot 4 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \frac{{2000}}{3} = 4\;{\rm{V}}\)
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 V\).Chọn DĐăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {T_1} = {T_2} \Rightarrow {T_{{\rm{max }}}}\) tại trung điểm \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2} = \frac{{4,5 + 13,5}}{2} = 9\;{\rm{atm}}}\\{V = \frac{{{V_1} + {V_2}}}{2} = \frac{{18 + 6}}{2} = 12{\rm{l}}}\end{array}} \right.\)
\(\frac{{pV}}{{{T_{\max }}}} = nR \Rightarrow \frac{{9.12}}{{{T_{\max }}}} = 2.0,082 \Rightarrow {T_{\max }} \approx 658,5\;{\rm{K}}\)
\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 658,5 \approx 1,36 \cdot {10^{ - 20}}J\)
Trả lời ngắn: 1,36
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng. \(\Delta m = 125 - 123,9 = 1,1g\)
b) Sai. Trong quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không đổi
c) Sai. \(\bar P = \frac{{{P_1} + {P_2} + {P_3}}}{3} = \frac{{10,04 + 9,98 + 10,01}}{3} = 10,01\;{\rm{W}}\)
d) Đúng. \(Q = Pt = \Delta mL \Rightarrow L = \frac{{Pt}}{{\Delta m}} = \frac{{10,01 \cdot 4 \cdot 60}}{{1,1 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 2,184 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.



