Câu hỏi:

02/02/2026 431 Lưu

Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện thí nghiệm thực hành xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 1 gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện có tích hợp chức năng đo thời gian (2), nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ \( \pm 0,{1^^\circ }{\rm{C}}\) (3), nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở (4), cân điện tử (5), các dây nối. Họ tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình. Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế. Nối oát kể với điện trở và nguồn điện. Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Bật nguồn điện. Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên oát kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân và thu được bảng số liệu:

Thời gian (phút)

0

2

4

Số chi oát kế (W)

10,04

9,98

10,01

Số chỉ cân (gam)

125,0

124,4

123,9

 

a) Lượng nước hóa hơi trong 4 phút khảo sát là 1,1 gam.
Đúng
Sai
b) Trong quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước luôn tăng do nước vẫn nhận được nhiệt từ dây đốt.
Đúng
Sai
c) Công suất trung bình của dây đốt là \(10,00\;{\rm{W}}\).
Đúng
Sai
d) Coi rằng mất mát nhiệt ra môi trường không đáng kể, từ bảng số liệu trên nhóm học sinh tính toán được nhiệt hóa hơi riêng trung bình của nước trong 4 phút thí nghiệm bằng 2,184.10 \(^6\) \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \(\Delta m = 125 - 123,9 = 1,1g\)

b) Sai. Trong quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không đổi

c) Sai. \(\bar P = \frac{{{P_1} + {P_2} + {P_3}}}{3} = \frac{{10,04 + 9,98 + 10,01}}{3} = 10,01\;{\rm{W}}\)

d) Đúng. \(Q = Pt = \Delta mL \Rightarrow L = \frac{{Pt}}{{\Delta m}} = \frac{{10,01 \cdot 4 \cdot 60}}{{1,1 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 2,184 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

(1) 1,36

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {T_1} = {T_2} \Rightarrow {T_{{\rm{max }}}}\) tại trung điểm \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2} = \frac{{4,5 + 13,5}}{2} = 9\;{\rm{atm}}}\\{V = \frac{{{V_1} + {V_2}}}{2} = \frac{{18 + 6}}{2} = 12{\rm{l}}}\end{array}} \right.\)

\(\frac{{pV}}{{{T_{\max }}}} = nR \Rightarrow \frac{{9.12}}{{{T_{\max }}}} = 2.0,082 \Rightarrow {T_{\max }} \approx 658,5\;{\rm{K}}\)

\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 658,5 \approx 1,36 \cdot {10^{ - 20}}J\)

Trả lời ngắn: 1,36

Câu 3

a) Dòng điện xoáy xuất hiện ở đáy nồi đun là dòng điện Foucault.
Đúng
Sai
b) Nồi kim loại nóng lên được là do nhiệt sinh ra từ mặt bếp từ truyền lên nồi như bếp điện.
Đúng
Sai
c) Nồi kim loại nóng lên là do tác dụng nhiệt của dòng điện xoáy tạo ra ở đáy nồi.
Đúng
Sai
d) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. tăng lên rồi giảm đi.      
B. giảm xuống.           
C. không đổi.  
D. tăng lên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. nam châm đặt trong nó.               
B. dòng điện đặt trong nó.
C. điện tích đứng yên trong nó.           
D. điện tích chuyển động trong nó.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP