Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện thí nghiệm thực hành xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 1 gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện có tích hợp chức năng đo thời gian (2), nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ \( \pm 0,{1^^\circ }{\rm{C}}\) (3), nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở (4), cân điện tử (5), các dây nối. Họ tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình. Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế. Nối oát kể với điện trở và nguồn điện. Đặt dây điện trở vào nhiệt lượng kế sao cho toàn bộ dây điện trở chìm trong nước. Bật nguồn điện. Đun sôi nước trong bình nhiệt lượng kế. Sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo công suất trên oát kế, khối lượng nước trong bình nhiệt lượng kế trên cân và thu được bảng số liệu:
|
Thời gian (phút) |
0 |
2 |
4 |
|
Số chi oát kế (W) |
10,04 |
9,98 |
10,01 |
|
Số chỉ cân (gam) |
125,0 |
124,4 |
123,9 |
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. \(\Delta m = 125 - 123,9 = 1,1g\)
b) Sai. Trong quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không đổi
c) Sai. \(\bar P = \frac{{{P_1} + {P_2} + {P_3}}}{3} = \frac{{10,04 + 9,98 + 10,01}}{3} = 10,01\;{\rm{W}}\)
d) Đúng. \(Q = Pt = \Delta mL \Rightarrow L = \frac{{Pt}}{{\Delta m}} = \frac{{10,01 \cdot 4 \cdot 60}}{{1,1 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = 2,184 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\)
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\(r = \frac{d}{2} = \frac{{20}}{2} = 10\;{\rm{mm}}\)
\(\omega = \frac{v}{r} = \frac{{24/3,6}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}}}} = \frac{{2000}}{3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\({E_0} = NBS\omega = 1500 \cdot {10^{ - 2}} \cdot 4 \cdot {10^{ - 4}} \cdot \frac{{2000}}{3} = 4\;{\rm{V}}\)
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 V\).Chọn DĐăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {T_1} = {T_2} \Rightarrow {T_{{\rm{max }}}}\) tại trung điểm \( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{p = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2} = \frac{{4,5 + 13,5}}{2} = 9\;{\rm{atm}}}\\{V = \frac{{{V_1} + {V_2}}}{2} = \frac{{18 + 6}}{2} = 12{\rm{l}}}\end{array}} \right.\)
\(\frac{{pV}}{{{T_{\max }}}} = nR \Rightarrow \frac{{9.12}}{{{T_{\max }}}} = 2.0,082 \Rightarrow {T_{\max }} \approx 658,5\;{\rm{K}}\)
\({W_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2} \cdot 1,38 \cdot {10^{ - 23}} \cdot 658,5 \approx 1,36 \cdot {10^{ - 20}}J\)
Trả lời ngắn: 1,36
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.




