Câu hỏi:

03/02/2026 9 Lưu

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn được gọi tắt là bóng đèn tròn (Hình vê), là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. Trong lĩn h vực nông nghiệp, đèn sợi đốt được người dân sử dưng để kích thích cây ra hoa trái vụ, thu hoạch được sản lượng cao hơn. Bộ phận chính của đèn sợi đốt gồm: sợi đốt làm bằng Vonfram, chịu được nhiệt độ cao; bóng thuỷ tinh làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt, bên trong được bơm khí trơo ở áp suất thấp.

 

Bóng đèn sợi đốt (bóng đèn dây tóc) còn được gọi tắt là bóng đèn tròn (Hình vê), là loại bóng đèn trước đây được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống. (ảnh 1)

 

a) Sợi đốt làm bằng kim loại Vonfram vì có nhiệt độ nóng chảy cao
Đúng
Sai
b) Khi bóng đèn hoạt động thì điện năng biến đổi trực tiếp thành quang năng.
Đúng
Sai
c) Sử dụng khí trơ ở áp suất thấp để làm giảm oxi hóa sợi đốt khi chiếu sáng và hạn chế nguy cơ nổ đèn khi nhiệt độ tăng cao.
Đúng
Sai
d) Bóng đèn sợi đốt có lớp vỏ làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt nên nhiệt độ khi đèn sáng có thể đạt tới \({260^\circ }{\rm{C}}\), coi áp suất khí trong bóng đèn bằng với áp suất khí quyển là 1 atm . Áp suất khí trong bóng đèn khi đèn chưa sáng ở nhiệt độ \({26^\circ }{\rm{C}}\)\(0,56\;{\rm{atm}}\). Bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Để đèn phát sáng thì sợi đốt phải có nhiệt độ rất cao và không bị nóng chảy. Vonfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất nên được lựa chọn để làm sợi đốt bóng đèn.

b) Sai. Khi có dòng điện chạy qua đèn, sợi đốt của đèn toả nhiệt và nóng dần đến phát sáng. Khi đó điện năng được chuyển hoá thành nhiệt năng rồi mới đến quang năng.

c) Đúng. Coi thuỷ tinh giãn nở không đáng kể, thể tích khí trong bóng đèn coi như không đổi. Khi đèn sáng nhiệt độ của sợi đốt tăng cao làm nhiệt độ khí trong bóng đèn tăng lên kéo theo áp suất khí tăng (do áp suất tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối) có thể gây nổ đèn nếu là khí thường ở áp suất thường. Sử dụng khí trơ ở áp suất thấp vừa làm giảm sự oxi hoá của sợi đốt (do không gây ra phản ứng hóa học), vừa làm chậm sự tăng của áp suất khí trong bình, hạn chế nguy cơ nổ đèn.

d) Đúng. Do bóng đèn kín nên thể tích không khí trong bóng đèn không đổi.

Suy ra: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\;{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{\;{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{26 + 273}} = \frac{1}{{260 + 273}} \Rightarrow {{\rm{p}}_1} \approx 0,56(\;{\rm{atm}})\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Đẩy nhau.                                              
B. Hút nhau.
C. Ban đầu đẩy nhau, sau đó hút nhau.                 
D. Không tương tác.

Lời giải

Lực từ sẽ có hướng chống lại chuyển động. Chọn B

Câu 2

A. không có dòng điện cảm ứng và khung không gắn liền với mạch điện.
B. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều DCBA
C. không có dòng điện cảm ứng vì từ thông qua khung không biến đổi.
D. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều ABCD

Lời giải

Dòng điện đi ra cực dương và đi vào cực âm. Áp dụng quy tắc nắm tay phải cho ống dây được đường sức từ xuyên qua khung dây hướng xuống. Khi dịch chuyển con chạy về bên trái thì R giảm \( \Rightarrow I\) tăng \( \Rightarrow B\) tăng \( \Rightarrow \) từ thông tăng \( \Rightarrow {B_{cu?}}\) ngược chiều \(B \Rightarrow {B_{cur}}\) hướng lên. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện cảm ứng có chiều DCBA. Chọn \({\bf{B}}\)

Câu 3

a) Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, số chỉ trên cân giảm. Điều này chứng tỏ lực từ tác dụng lên dây hướng lên.
Đúng
Sai
b) Dòng điện chạy trên dây có chiều từ phải sang trái.
Đúng
Sai
c) Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chi trên cân ngay cả khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn.
Đúng
Sai
d) Chiều dài của dây dẫn trong từ trường là 5 cm . Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là \(0,068\;{\rm{T}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({\rm{t}} = {\rm{T}}/8\).                 
B. \({\rm{t}} = 3\;{\rm{T}}/8\)          
  C. \({\rm{t}} = {\rm{T}}/4\).           
D. \({\rm{t}} = {\rm{T}}/2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP