Câu hỏi:

04/02/2026 40 Lưu

Biểu đồ ở hình dưới đây thống kê sĩ số đầu năm và cuối năm của bốn lớp 6A1, 6A2, 6A3 và 6A4.

Biểu đồ ở hình dưới đây thống kê sĩ số đầu năm và cuối năm của bốn lớp 6A1, 6A2, 6A3 và 6A4.  Trong số bốn lớp trên, lớp nào không có sự thay đổi về sĩ số đầu năm so với cuối năm? (ảnh 1)

Trong số bốn lớp trên, lớp nào không có sự thay đổi về sĩ số đầu năm so với cuối năm?

A. 6A3; 

B. 6A1; 
C. 6A2; 
D. 6A4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Lớp 6A3 không có sự thay đổi về sĩ số đầu năm so với cuối năm là 47 học sinh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Số trang sách bạn An đọc được trong ngày thứ nhất là:

\[120\,\,.\,\,\frac{2}{5} = 48\] (trang)

Vậy ngày thứ nhất bạn An đọc được 48 trang sách.

b) Sau ngày thứ nhất, số trang sách còn lại là:

\[120 - 48 = 72\] (trang)

Số trang sách ngày thứ hai bạn An đọc được là:

\[72\,\,.\,\,\frac{2}{3} = 48\] (trang)

Số trang sách bạn An đọc trong ngày thứ ba là:

\[72--48 = 24\] (trang).

Vậy trong ngày thứ ba bạn An đọc được 24 trang.

Lời giải

1.

a) \(\frac{1}{5} - \frac{1}{4}\; = \;\frac{4}{{20}} - \frac{5}{{20}}\; = \;\frac{{4 - 5}}{{20}}\; = \;\frac{{ - 1}}{{20}}\);

b) \(\frac{2}{{11}} - \frac{{11}}{8} + \frac{9}{{11}} + \frac{3}{8}\; = \;\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}} + \left( { - \frac{{11}}{8} + \frac{3}{8}} \right) = 1 + ( - 1) = 0\).

2.

a) \(x - \frac{2}{5} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(x = \frac{{ - 2}}{3} + \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{{ - 10}}{{15}} + \frac{6}{{15}}\)

\(x = \frac{{ - 4}}{{15}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 4}}{{15}}\).

b) \(27\,\,.\,\,{\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - 8\)

\({\left( {3x - \frac{1}{5}} \right)^3} =  - \frac{8}{{27}} = {\left( { - \frac{2}{3}} \right)^3}\)

Suy ra \(3x - \frac{1}{5} =  - \frac{2}{3}\)

\(3x =  - \frac{2}{3} + \frac{1}{5}\)

\(3x =  - \frac{7}{{15}}\)

\(x =  - \frac{7}{{45}}\)

        Vậy \(x =  - \frac{7}{{45}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);
B. \(\frac{{16}}{{ - 7}}\);
C. \(\frac{{22}}{0}\);
D. \(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[A \subset d\];
B. \[A \notin d\]; 
C. \[A \in d\]; 
D. \[d \subset A\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau;
B. Hai đường thẳng có điểm chung thì chúng cắt nhau;
C. Ba điểm thẳng hàng khi ba điểm đó thuộc cùng một đường thẳng;
D. Hai đường thẳng trùng nhau thì chúng có vô số điểm chung.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP