Câu hỏi:

04/02/2026 7 Lưu

1. Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:

2019

Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 1)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 2)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 3)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 4)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 5)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 6)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 7)

2020

Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 8)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 9)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 10)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 11)

2021

Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 12)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 13)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 14)

2022

Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 15)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 16)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 17)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 18)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 19)Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 20)
Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 20): \[1\,\,000\] đôi giày

Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.

2. Bạn Nam rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp. Sau 20 lần rút thẻ liên tiếp bạn Nam ghi lại kết quả như sau:

2

3

4

1

2

5

4

3

1

3

4

5

2

2

3

5

1

4

2

4

Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1. Bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm như sau:

Năm

2019

2020

2021

2022

Số đôi giày bán được

\[7\,\,000\]

\[4\,\,000\]

\[3\,\,000\]

\[6\,\,000\]

Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên:

Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó.Tính xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3. (ảnh 21)

2. Khi rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ hộp thì có thể cho các kết quả đối với số ghi trên thẻ rút được thuộc tập hợp sau: \[\{ 1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}3;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5\} \].

Trong các kết quả có thể xảy ra đối với số ghi trên thẻ rút được thẻ ghi số lớn hơn 3 có các lần xuất hiện thẻ số 4 và thẻ số 5.

Theo kết quả Nam ghi lại, trong 20 lần rút, số lần xuất hiện thẻ ghi số 4 là 5 lần và số lần xuất hiện thẻ ghi số 5 là 3 lần.

Suy ra số lần xuất hiện thẻ ghi số lớn hơn 3 là: \[5 + 3 = 8\] (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm bạn Nam rút được thẻ ghi số lớn hơn 3 là \[\frac{8}{{20}} = \frac{{4.2}}{{4.5}} = \frac{2}{5}\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \(\frac{1}{{{2^2}}} < \frac{1}{{1.2}}\); \(\frac{1}{{{3^2}}} < \frac{1}{{2.3}}\); \(\frac{1}{{{4^2}}} < \frac{1}{{3.4}}\);…; \(\frac{1}{{{{2021}^2}}} < \frac{1}{{2020.2021}}\).

Đặt \(A = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2022}^2}}}\)

\( = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2022}^2}}} < \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{2020.2021}}\)

\( \Rightarrow A < 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2020}} - \frac{1}{{2021}}\)

\( \Rightarrow A < 1 - \frac{1}{{2021}}\)

\( \Rightarrow A < \frac{{2020}}{{2021}}\).

Vì \[2020 < 2021\] nên \(\frac{{2020}}{{2021}} < 1\).

Do đó \(A < \frac{{2020}}{{2021}} < 1\).

Vậy \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{2022}^2}}} < 1\) (đpcm).

Câu 2

A. \[\frac{{ - 3}}{4}\]. 
B. \[\frac{{ - 3}}{8}\].
C. \[\frac{{ - 3}}{2}\]. 
D.  \[\frac{3}{4}\].

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{{4^2}}}{{10}}:\frac{{ - 32}}{{15}} = \frac{{16}}{{10}}.\frac{{ - 15}}{{32}} = \frac{{ - 3}}{4}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\);
B. \(\frac{{16}}{{ - 7}}\);
C. \(\frac{{22}}{0}\);
D. \(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{12}}{{15}}\);
B. \(\frac{{ - 27}}{{63}}\); 
C. \(\frac{{ - 19}}{{51}}\);
D. \(\frac{{ - 3}}{{30}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[A \subset d\];
B. \[A \notin d\]; 
C. \[A \in d\]; 
D. \[d \subset A\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP