1. Biểu đồ tranh trong hình thống kê khối lượng táo bán được trong bốn tháng cuối năm 2020 của một hệ thống siêu thị.
Tháng 9


Tháng 10





Tháng 11



Tháng 12



: 10 tấn
: 5 tấn
Tính tổng số táo siêu thị bán được trong bốn tháng cuối năm.
2. Hằng ngày Nam đều đi xe buýt đến trường. Nam ghi lại thời gian chờ xe của một số lần và được kết quả như bảng sau:
Thời gian chờ
Dưới 1 phút
Từ 1 phút đến 5 phút
Hơn 5 phút đến dưới 10 phút
Từ 10 phút trở lên
Số lần
3
8
7
2
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt với thời gian ít nhất”.
1. Biểu đồ tranh trong hình thống kê khối lượng táo bán được trong bốn tháng cuối năm 2020 của một hệ thống siêu thị.
|
Tháng 9 |
![]() ![]() |
|
Tháng 10 |
![]() ![]() ![]() ![]() ![]() |
|
Tháng 11 |
![]() ![]() ![]() |
|
Tháng 12 |
![]() ![]() ![]() |
: 10 tấn : 5 tấn |
|
Tính tổng số táo siêu thị bán được trong bốn tháng cuối năm.
2. Hằng ngày Nam đều đi xe buýt đến trường. Nam ghi lại thời gian chờ xe của một số lần và được kết quả như bảng sau:
|
Thời gian chờ |
Dưới 1 phút |
Từ 1 phút đến 5 phút |
Hơn 5 phút đến dưới 10 phút |
Từ 10 phút trở lên |
|
Số lần |
3 |
8 |
7 |
2 |
Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt với thời gian ít nhất”.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Tổng số tấn táo hệ thống siêu thị bán được trong bốn tháng cuối năm 2020 là:
\[2\,\,.\,\,10 + 5\,\,.\,\,10 + (2\,\,.\,\,10 + 1\,\,.\,\,5) + 3\,\,.\,\,10 = 125\] (tấn táo)
Vậy tổng số tấn táo hệ thống siêu thị bán được trong bốn tháng cuối năm 2020 là 125 tấn táo.
2. Sự kiện “Nam chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là kết quả thời gian gian chờ xe buýt dưới 1 phút (3 lần);
Số lần Nam chờ xe buýt để đi đến trường là:
\[3 + 8 + 7 + 2 = 20\] (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là:
\(\frac{3}{{20}} = 0,15 = 15\% \).
Vậy xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam chờ xe buýt với thời gian ít nhất” là \[15\% .\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
1.
a) \[\frac{2}{{15}} + \frac{{ - 4}}{3}:\frac{5}{6}\]\[ = \frac{2}{{15}} + \frac{{ - 4}}{3}.\frac{6}{5}\]\[ = \frac{2}{{15}} + \frac{{ - 24}}{{15}} = \frac{{ - 22}}{{15}}\];
b) \[4\frac{3}{5} + \frac{2}{5}.\frac{{ - 23}}{{16}} - \frac{{14}}{{35}}:\frac{{ - 16}}{7}\]\[ = \frac{{23}}{5} - \frac{{23}}{{5.8}} + \frac{{14}}{{35}}.\frac{7}{{16}}\]
\[ = \frac{{23}}{5} + \frac{{ - 23}}{{5.8}} + \frac{7}{{5.8}}\]\[ = \frac{{23}}{5} + \frac{{ - 16}}{{5.8}}\]\[ = \frac{{23}}{5} + \frac{{ - 2}}{5}\]\[ = \frac{{21}}{5}\].
2.
|
a) \[x + \frac{1}{3} = \frac{5}{{12}}\] \[x = \frac{5}{{12}} - \frac{1}{3}\] \[x = \frac{5}{{12}} - \frac{4}{{12}}\] \[x = \frac{1}{{12}}\] Vậy \[x = \frac{1}{{12}}\]. |
b) \(\frac{2}{3}x + \frac{1}{2}x = \frac{{15}}{{12}}\) \(\left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{2}} \right)\,\,.\,\,x = \frac{{15}}{{12}}\) \(\frac{7}{6}x = \frac{{15}}{{12}}\) \(x = \frac{{15}}{{12}}:\frac{7}{6}\) \(x = \frac{{15}}{{14}}\). Vậy \(x = \frac{{15}}{{14}}\). |
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Vì cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ, đồng hồ cát, nhiệt kế không phải dụng cụ để đo chiều dài nên dãy dữ liệu D là hợp lí.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

