Sao đỏ theo dõi và ghi lại số học sinh đi học muộn trong tuần qua của khối 6 thì thu được bảng thống kê sau:
Lớp
6A
6B
6C
6D
Số học sinh đi học muộn
3
4
2
6
a) Trong tuần qua khối 6 có bao nhiêu học sinh đi học muộn? Vẽ biểu đồ cột minh họa số học sinh khối 6 đi học muộn trong tuần qua.
b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A chiếm bao nhiêu % so với số học sinh đi muộn của cả khối?
Sao đỏ theo dõi và ghi lại số học sinh đi học muộn trong tuần qua của khối 6 thì thu được bảng thống kê sau:
|
Lớp |
6A |
6B |
6C |
6D |
|
Số học sinh đi học muộn |
3 |
4 |
2 |
6 |
a) Trong tuần qua khối 6 có bao nhiêu học sinh đi học muộn? Vẽ biểu đồ cột minh họa số học sinh khối 6 đi học muộn trong tuần qua.
b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A chiếm bao nhiêu % so với số học sinh đi muộn của cả khối?
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 6 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Dựa vào bảng thống kê, tổng số học sinh khối 6 đi muộn trong tuần qua là:
\[\;3 + 4 + 2 + 6 = 15\] (học sinh);
• Cách vẽ biểu đồ như sau:
Vẽ được trục ngang biểu diễn các lớp khối 6 và trục đứng biểu diễn số lượng học sinh đi học muộn trong tuần.
Với mỗi lớp ở trục ngang, vẽ được hình chữ nhật có chiều cao bằng số học sinh đi học muộn tương ứng với dữ liệu trên bảng (độ rộng của các cột bằng nhau).
b) Số học sinh đi học muộn của lớp 6A trong tuần qua là 3 học sinh.
Tỉ số % số học sinh đi học muộn lớp 6A so với số học sinh đi học muộn của cả khối 6 là: \(\frac{3}{{15}}\,\,.\,\,100\% = \frac{1}{5}\,\,.\,\,100\% = 20\% \).
Vậy số học sinh đi học muộn lớp 6A chiếm \[20\% \] so với số học sinh đi muộn của cả khối 6 trong tuần.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Số học sinh thích học môn toán là:
\[40\,.{\rm{ }}60\% = 24\] (học sinh);
Số học sinh thấy việc học môn toán cũng bình thường là:
\(24\,\,.\,\,\frac{1}{2} = 12\) (học sinh)
Số học sinh không thích và sợ học toán là:
\[40--24--12 = 14\] (học sinh).
b) Tỉ số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát là:
\(\frac{{14}}{{40}}\,\,.\,\,100 = 56\% \).
Vậy tỉ số phần trăm giữa số học sinh không thích và sợ học toán so với tổng số học sinh được khảo sát là 56%.
Lời giải
1.
a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)\( = \frac{2}{3} + \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\)
\[ = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\]\( = 0 + \frac{5}{7} = \frac{5}{7}\);
b) \(\frac{5}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{8}{{17}}.\frac{{ - 7}}{3} + \frac{{ - 7}}{3}.\frac{4}{{17}}\)
\[ = \frac{{ - 7}}{3}.\left( {\frac{5}{{17}} + \frac{8}{{17}} + \frac{4}{{17}}} \right)\]
\[ = \frac{{ - 7}}{3}.1 = - \frac{7}{3}\].
2.
|
a) \(\frac{x}{{14}} = \frac{{ - 81}}{{21}}\) \(x \cdot 21 = - 81 \cdot 14\) \(x \cdot 21 = - 1134\) \(x = - 1134:21\) \(x = - 54\) Vậy \(x = - 54\).
|
b) \[\frac{1}{2}{x^2} - 4\frac{1}{2} = 0\] \[\frac{1}{2}{x^2} = \frac{9}{2}\] \[{x^2} = \frac{9}{2}:\frac{1}{2}\] \({x^2} = \frac{9}{2}.\frac{2}{1}\) \({x^2} = 9\) Suy ra \[x = 3\] hoặc \[x = - 3\] Vậy \(x \in \left\{ {3; - 3} \right\}\).
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
