khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/02/2026 5,831 Lưu

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của một viên bi làm bằng hợp kim. Nhóm thảo luận và lựa chọn bộ dụng cụ gồm: Bình chứa nước nóng; nhiệt lượng kế chứa nước lạnh; nhiệt kế; cân điện tử; viên bi cần xác định nhiệt dung riêng (I). Tiến hành thí nghiệm theo các bước:

Bước 1: Cân viên bi được khối lượng \({{\rm{m}}_1}\) rồi cho vào bình nước nóng, chờ cân bằng và đo nhiệt độ của bình nước nóng là \({{\rm{t}}_1}^\circ {\rm{C}}\) (II).

Bước 2: Cân nhiệt lượng kế được khối lượng \({{\rm{m}}_2}\), đổ nước lạnh vào nhiệt lượng kế, cân khối lượng của hỗn hợp nước lạnh và nhiệt lượng kế là \({{\rm{m}}_3}\), chờ cân bằng và đo nhiệt độ nước lạnh là \({{\rm{t}}_2}^\circ {\rm{C}}\) (III).

Bước 3: Gắp viên bi trong bình nước nóng thả vào nhiệt lượng kế, chờ cân bằng và đo nhiệt độ \({{\rm{t}}_3}^\circ {\rm{C}}\) (IV).

Ghi các số liệu vào bảng; sử dụng các thông số có sẵn gồm nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế là \({{\rm{C}}_1}\), của nước nguyên chất là \({{\rm{C}}_2}\).

 

 

a) Việc chuẩn bị các dụng cụ ở (I) thể hiện một phần kế hoạch của học sinh.
Đúng
Sai
b) Trong bước 1 (II), khi thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì chỉ có nước lạnh nhận nhiệt
Đúng
Sai
c) Độ chính xác của phép đo một phần phụ thuộc vào độ tinh khiết của nước trong bình nước nóng.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của viên bi tính theo công thức: \(C = \frac{{\left[ {{m_2} \cdot {C_1} + \left( {{m_3} + {m_2}} \right) \cdot {C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right)}}{{{m_1} \cdot \left( {{t_1} - {t_3}} \right)}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Sai. Bước 1 là thả viên bi vào bình nước nóng, còn nếu thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì cả nhiệt lượng kế và nước lạnh đều nhận nhiệt

c) Sai. Độ chính xác của phép đo một phần phụ thuộc vào độ tinh khiết của nước lạnh trong nhiệt lượng kế, còn nhiệt dung riêng của nước trong bình nước nóng không dùng để tính toán

d) Sai. \({m_1}C\left( {{t_1} - {t_3}} \right) = \left[ {{m_2}{C_1} + \left( {{m_3} - {m_2}} \right){C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right) \Rightarrow C = \frac{{\left[ {{m_2}{C_1} + \left( {{m_3} - {m_2}} \right){C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right)}}{{{m_1}\left( {{t_1} - {t_3}} \right)}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cực từ nam \(({\rm{S}})\) của từ trường Trái Đất nằm về phía cực Bắc địa lý.
Đúng
Sai
b) Đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Tây đến Đông.
Đúng
Sai
c) Tan \(\alpha \) tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong khung dây.
Đúng
Sai
d) Biết \({\rm{N}} = 200\) vòng dây, ampe kế chi \(25,0\;{\rm{m}}\;{\rm{A}}\), đường kính khung dây \(18,0\;{\rm{cm}},\alpha = {45^\circ }\). Độ lớn thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất đo được là \(3,50 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Đông đến Tây.

c) Đúng. \(\tan \alpha = \frac{{{B_{{\rm{traidat }}}}}}{{{B_{{\rm{khumg }}}}}} = \frac{{{B_{{\rm{traidar }}}}}}{{2\pi \cdot {{10}^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R}}} \Rightarrow \tan \alpha \~\frac{1}{i}\)

d) Sai. \(\alpha = {45^o} \Rightarrow {B_{{\rm{traidat }}}} = {B_{{\rm{khung }}}} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{200 \cdot 25 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,18/2}} \approx 3,49 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\)

Câu 2

a) (1) là vấn đề xuất phát từ quan sát của học sinh trong thực tiễn, (2) là giả thuyết của học sinh.
Đúng
Sai
b) Việc lựa chọn và lắp ráp thí nghiệm ở (3) là một phần kế hoạch nghiên cứu của học sinh.
Đúng
Sai
c) Từ (4) nhận thấy, số mol khí trong bình ti lệ thuận với số chỉ của áp kế.
Đúng
Sai
d) Biết hằng số \({\rm{R}} = 8,31\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{mol}}.{\rm{K}}}},1{\rm{Bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), số mol khí trong bình khi chưa bơm là \(0,3\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng; b) Đúng

c) Sai. \(n = \frac{{\left( {{p_0} + {p_{{\rm{apke }}}}} \right){V_2}}}{{RT}}\)

d) Sai. Khi chưa bơm thì \(n = \frac{{{p_0}{V_2}}}{{RT}} = \frac{{{{10}^5} \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot (29 + 273)}} \approx 0,2\;{\rm{mol}}\)

Câu 3

a) Đèn hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Lắc cho nam châm dao động với chu kì càng lớn thì độ sáng của đèn càng mạnh.
Đúng
Sai
c) Khi hoạt động có sự chuyển hóa từ cơ năng thành điện năng và sau đó điện năng chuyển thành quang năng.
Đúng
Sai
d) Nếu thay thế cuộn dây cố định bằng một cuộn dây dài bao phủ toàn bộ quỹ đạo dao động của nam châm thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. vuông góc với đoạn dây và đường sức từ.
B. thuộc mặt phẳng chứa đoạn dây và đường sức từ.
C. trùng với phương của đường sức điện.
D. trùng với phương của đoạn dây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP