Từ quan sát việc bơm xe, một nhóm học sinh nhận thấy càng bơm thì lốp xe càng căng (1). Nhóm thảo luận và đưa ra nhận định: "Với một bình chứa khí có thể tích không đổi, giữ khí ở một nhiệt độ ổn định thì áp suất ti lệ thuận với lượng khí chứa trong bình" (2). Để kiểm tra nhận định này nhóm thiết kế bộ thí nghiệm như hình vẽ, bao gồm các dụng cụ: bình chứa khí có thể tích \({{\rm{V}}_2} = 5,0\) lít; bơm có thể tích \({{\rm{V}}_1} = 0,6\) lít, các van \({{\rm{k}}_1},{{\rm{k}}_2}\) là loại van chỉ cho khí truyền theo một chiều; áp kế loại tính theo đơn vị Bar, chi 0 khi áp suất bằng áp suất khí quyển, số chỉ của áp kế là phần áp suất tăng thêm so với áp suất khí quyển; nhiệt kế hiện số (3). Ban đầu khi chưa bơm, áp kế chỉ 0 . Nhóm thực hiện bơm khí vào bình đảm bảo số chỉ nhiệt kế là \(29,{0^\circ }{\rm{C}}\), ghi lại số chi áp kế sau mỗi lần bơm vào bảng (4).
Từ quan sát việc bơm xe, một nhóm học sinh nhận thấy càng bơm thì lốp xe càng căng (1). Nhóm thảo luận và đưa ra nhận định: "Với một bình chứa khí có thể tích không đổi, giữ khí ở một nhiệt độ ổn định thì áp suất ti lệ thuận với lượng khí chứa trong bình" (2). Để kiểm tra nhận định này nhóm thiết kế bộ thí nghiệm như hình vẽ, bao gồm các dụng cụ: bình chứa khí có thể tích \({{\rm{V}}_2} = 5,0\) lít; bơm có thể tích \({{\rm{V}}_1} = 0,6\) lít, các van \({{\rm{k}}_1},{{\rm{k}}_2}\) là loại van chỉ cho khí truyền theo một chiều; áp kế loại tính theo đơn vị Bar, chi 0 khi áp suất bằng áp suất khí quyển, số chỉ của áp kế là phần áp suất tăng thêm so với áp suất khí quyển; nhiệt kế hiện số (3). Ban đầu khi chưa bơm, áp kế chỉ 0 . Nhóm thực hiện bơm khí vào bình đảm bảo số chỉ nhiệt kế là \(29,{0^\circ }{\rm{C}}\), ghi lại số chi áp kế sau mỗi lần bơm vào bảng (4).

Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng; b) Đúng
c) Sai. \(n = \frac{{\left( {{p_0} + {p_{{\rm{apke }}}}} \right){V_2}}}{{RT}}\)
d) Sai. Khi chưa bơm thì \(n = \frac{{{p_0}{V_2}}}{{RT}} = \frac{{{{10}^5} \cdot 5 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{8,31 \cdot (29 + 273)}} \approx 0,2\;{\rm{mol}}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Đông đến Tây.
c) Đúng. \(\tan \alpha = \frac{{{B_{{\rm{traidat }}}}}}{{{B_{{\rm{khumg }}}}}} = \frac{{{B_{{\rm{traidar }}}}}}{{2\pi \cdot {{10}^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R}}} \Rightarrow \tan \alpha \~\frac{1}{i}\)
d) Sai. \(\alpha = {45^o} \Rightarrow {B_{{\rm{traidat }}}} = {B_{{\rm{khung }}}} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{200 \cdot 25 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,18/2}} \approx 3,49 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\)
Câu 2
Lời giải
a) Đúng
b) Sai. Bước 1 là thả viên bi vào bình nước nóng, còn nếu thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì cả nhiệt lượng kế và nước lạnh đều nhận nhiệt
c) Sai. Độ chính xác của phép đo một phần phụ thuộc vào độ tinh khiết của nước lạnh trong nhiệt lượng kế, còn nhiệt dung riêng của nước trong bình nước nóng không dùng để tính toán
d) Sai. \({m_1}C\left( {{t_1} - {t_3}} \right) = \left[ {{m_2}{C_1} + \left( {{m_3} - {m_2}} \right){C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right) \Rightarrow C = \frac{{\left[ {{m_2}{C_1} + \left( {{m_3} - {m_2}} \right){C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right)}}{{{m_1}\left( {{t_1} - {t_3}} \right)}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



