Câu hỏi:

05/02/2026 192 Lưu

Quá trình và nguyên lí hoạt động của máy đo huyết áp mô tả như hình vẽ. Khi đo huyết áp, người ta thực hiện các thao tác sau: (1) bơm không khí vào túi khí sao cho áp suất khí ép lên động mạch, ngắt hoàn toàn sự lưu thông của động mạch; (2) xả van khí để áp suất khí giảm, khi bắt đầu nghe được nhịp đập là lúc số chỉ của đồng hồ bằng huyết áp tâm thu (huyết áp lớn nhất); (3) tiếp tục xả khí đến khi bắt đầu không nghe được nhịp đập nữa là lúc số chi của đồng hồ bằng huyết áp tâm trương (huyết áp nhỏ nhất). Lưu ý rằng: số chỉ của đồng hồ là phần áp suất khí tăng thêm so với áp suất khí quyển. Một người được đo huyết áp và thu được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là 120 mmHg và 80 mmHg . Cho biết trong cả quá trình đo, nhiệt độ khí trong túi không đổi bằng 27°C, áp suất khí quyển là 760 mmHg , thời điểm đọc huyết áp tâm thu, thể khí là 110 ml .

loading...

Đáp án ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3,1

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{(760 + 120) \cdot \frac{{101325}}{{760}} \cdot 110 \cdot {{10}^{ - 6}}}}{{27 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 5,1767 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = 5,1767 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 3,1 \cdot {10^{21}}\)

Trả lời ngắn: 3,1

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

loading...

Đáp án  ___

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 69

\(pV = nRT \Rightarrow \frac{{{p^\prime }{V^\prime }}}{{pV}} = \frac{{{n^\prime }}}{n} \Rightarrow \frac{{760 + 80}}{{760 + 120}} \cdot \frac{{{V^\prime }}}{{110}} = 1 - 0,4 \Rightarrow {V^\prime } \approx 69{\rm{ml}}\)

Trả lời ngắn: 69

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cực từ nam \(({\rm{S}})\) của từ trường Trái Đất nằm về phía cực Bắc địa lý.
Đúng
Sai
b) Đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Tây đến Đông.
Đúng
Sai
c) Tan \(\alpha \) tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong khung dây.
Đúng
Sai
d) Biết \({\rm{N}} = 200\) vòng dây, ampe kế chi \(25,0\;{\rm{m}}\;{\rm{A}}\), đường kính khung dây \(18,0\;{\rm{cm}},\alpha = {45^\circ }\). Độ lớn thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất đo được là \(3,50 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được đường sức do dòng điện trong khung dây tạo ra đi qua tâm có chiều từ Đông đến Tây.

c) Đúng. \(\tan \alpha = \frac{{{B_{{\rm{traidat }}}}}}{{{B_{{\rm{khumg }}}}}} = \frac{{{B_{{\rm{traidar }}}}}}{{2\pi \cdot {{10}^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R}}} \Rightarrow \tan \alpha \~\frac{1}{i}\)

d) Sai. \(\alpha = {45^o} \Rightarrow {B_{{\rm{traidat }}}} = {B_{{\rm{khung }}}} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{Ni}}{R} = 2\pi \cdot {10^{ - 7}} \cdot \frac{{200 \cdot 25 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,18/2}} \approx 3,49 \cdot {10^{ - 5}}\;{\rm{T}}\)

Câu 2

a) Đèn hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Lắc cho nam châm dao động với chu kì càng lớn thì độ sáng của đèn càng mạnh.
Đúng
Sai
c) Khi hoạt động có sự chuyển hóa từ cơ năng thành điện năng và sau đó điện năng chuyển thành quang năng.
Đúng
Sai
d) Nếu thay thế cuộn dây cố định bằng một cuộn dây dài bao phủ toàn bộ quỹ đạo dao động của nam châm thì đèn sẽ sáng hơn so với thiết kế ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Nam châm di chuyển \( \Rightarrow \) từ thông qua cuộn dây biến thiên \( \Rightarrow \) xuất hiện suất điện động cảm ứng

b) Sai. Chu kì càng lớn (tần số càng nhỏ) \( \Rightarrow \) từ thông biến thiên chậm hơn \( \Rightarrow \) suất điện động cảm ứng càng nhỏ \( \Rightarrow \) độ sáng của đèn yếu hơn

c) Đúng. Cơ năng nam châm chuyển thành điện trên cuộn dây làm đèn sáng

d) Sai. Nam châm di chuyển trong lòng ống dây thì từ thông thay đổi rất chậm nên đèn sẽ sáng yếu hơn hoặc không sáng

Câu 3

a) (1) là vấn đề xuất phát từ quan sát của học sinh trong thực tiễn, (2) là giả thuyết của học sinh.
Đúng
Sai
b) Việc lựa chọn và lắp ráp thí nghiệm ở (3) là một phần kế hoạch nghiên cứu của học sinh.
Đúng
Sai
c) Từ (4) nhận thấy, số mol khí trong bình ti lệ thuận với số chỉ của áp kế.
Đúng
Sai
d) Biết hằng số \({\rm{R}} = 8,31\frac{{\;{\rm{J}}}}{{\;{\rm{mol}}.{\rm{K}}}},1{\rm{Bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), số mol khí trong bình khi chưa bơm là \(0,3\;{\rm{mol}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Việc chuẩn bị các dụng cụ ở (I) thể hiện một phần kế hoạch của học sinh.
Đúng
Sai
b) Trong bước 1 (II), khi thả viên bi vào nhiệt lượng kế thì chỉ có nước lạnh nhận nhiệt
Đúng
Sai
c) Độ chính xác của phép đo một phần phụ thuộc vào độ tinh khiết của nước trong bình nước nóng.
Đúng
Sai
d) Nhiệt dung riêng của viên bi tính theo công thức: \(C = \frac{{\left[ {{m_2} \cdot {C_1} + \left( {{m_3} + {m_2}} \right) \cdot {C_2}} \right]\left( {{t_3} - {t_2}} \right)}}{{{m_1} \cdot \left( {{t_1} - {t_3}} \right)}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Wb (vê-be).                    
B. T (tesla).
C. V (vôn).             
D. A (ampe).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP