khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/02/2026 3,220 Lưu

Trong bữa ăn tối, một gia đình dùng bếp điện để chiên một lát thịt mỏng khối lượng 250 gam. Giả sử lượng nước trong lát thịt chiếm \(70\% \) tổng khối lượng. Biết rằng lát thịt chín khi \(40\% \) khối lượng nước bay hơi. Công suất điện của bếp là 1200 W . Cho rằng nhiệt lượng lát thịt thu vào (chiếm \(80\% \) nhiệt lượng do bếp tỏa ra) chủ yếu do nước trong lát thịt hấp thụ để bay hơi. Nhiệt hóa hơi riêng của nước trong lát thịt ở nhiệt độ bề mặt chảo đã nóng là \(13,8 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). Giả sử trong giai đoạn làm nóng chảo lượng nước trong lát thịt bay hơi không đáng kể.

a) Khối lượng nước trong lát thịt là \(0,25\;{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai
b) Nhiệt lượng có ích để nấu chín lát thịt là \(0,966{\rm{MJ}}\).
Đúng
Sai
c) Điện năng bếp tiêu thụ để nấu chín lát thịt xấp xỉ \(1,2{\rm{MJ}}\).
Đúng
Sai
d) Thời gian để nấu chín lát thịt gần 17 phút.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({m_n} = 0,7m = 0,7 \cdot 250 = 175\;{\rm{g}} \Rightarrow \)a) Sai

\(Q = 0,4{m_n}L = 0,4 \cdot 0,175 \cdot 13,8 \cdot {10^6} = 966000J = 0,966MJ \Rightarrow \)b) Đúng

\(A = \frac{Q}{H} = \frac{{0,966}}{{0,8}} = 1,2075MJ \Rightarrow \)c) Đúng

\(t = \frac{A}{P} = \frac{{1,2075 \cdot {{10}^6}}}{{1200}} = 1006,25s \approx 17ph \Rightarrow \)d) Đúng

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Trong sơ đồ về quá trình truyền tải điện năng ở trên, máy biến thế 1 và máy biến thế 3 là máy tăng thế. Còn máy biến thế 2 và máy biến thế 4 là máy giảm thế.
Đúng
Sai
b) Máy biến thế 1 có số vòng dây của cuộn dây thứ cấp là 20000 vòng.
Đúng
Sai
c) Điện trở đường dây truyền tải điện là \(49,6\Omega \).
Đúng
Sai
d) Biết công suất phát điện của nhà máy được tính theo công thức \({\rm{P}} = {\rm{UI}}\) trong đó U là điện áp hiệu dụng nơi phát và I là cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây tương ứng. Khi có sử dụng máy biến thế 1 thì chi phí phải chi trả cho hao phí điện trong một ngày có thể giảm tối đa 125 triệu đồng so với khi không sử dụng máy biến thế 1 . Lấy giá điện trung bình là 2006 đồng/kW.h.
Đúng
Sai

Lời giải

Máy biến thế 3 là máy giảm thế \( \Rightarrow \) a) Sai

\(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Rightarrow \frac{{500}}{{25}} = \frac{{{N_2}}}{{1000}} \Rightarrow {N_2} = 20000 \Rightarrow \) b) Đúng

\(R = \frac{{\rho l}}{S} = \frac{{1,62 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 248 \cdot {{10}^3}}}{{0,81 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 49,6\Omega \Rightarrow \) c) Đúng

\(\Delta P = {I^2}R = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {P_1} = \frac{{{{\left( {20 \cdot {{10}^6}} \right)}^2} \cdot 49,6}}{{{{\left( {25 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}} = 31744 \cdot {{10}^3}\;{\rm{W}} = 31744\;{\rm{kW}}}\\{\Delta {P_2} = \frac{{{{\left( {20 \cdot {{10}^6}} \right)}^2} \cdot 49,6}}{{{{\left( {500 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}} = 79,36 \cdot {{10}^3}\;{\rm{W}} = 79,36\;{\rm{kW}}}\end{array}} \right.\)

\(\Delta A = \left( {\Delta {P_1} - \Delta {P_2}} \right)t = (31744 - 79,36) \cdot 24 = 759951,36kWh\)

Số tiền có thể giảm là \(759951,36.2006 \approx 1,{524.10^9}\) đồng \( = 1,524\) tỉ đồng \( > 125\) triệu đồng

\( \Rightarrow \) d) Sai

Câu 2

a) Từ thông gửi qua tiết diện khung dây giảm.
Đúng
Sai
b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ.
Đúng
Sai
c) Từ thông qua khung dây giảm đi một lượng xấp xỉ là \(2,68\;{\rm{Wb}}\).
Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ là \(10,7\;{\rm{mA}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\({S_1} = {l^2} = 0,{2^2} = 0,04{m^2}\) và \({S_2} = {l^2}\sin \theta = 0,{2^2} \cdot \sin {120^\circ } = 0,02\sqrt 3 \;{{\rm{m}}^2}\)

\({S_1} > {S_2} \Rightarrow {\phi _1} > {\phi _2} \Rightarrow \) a) Đúng

(chú ý theo SGK CTST khi ban đầu không có những điều kiện bắt buộc về vecto đơn vị pháp tuyến, ta thường chọn chiều của \(\vec n\) sao cho từ thông có giá trị dương) Từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cu}}\) cùng chiều \(B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) b) Đúng

\({\phi _1} - {\phi _2} = B\left( {{S_1} - {S_2}} \right) = 0,5 \cdot (0,04 - 0,02\sqrt 3 ) \approx 2,68 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}} \Rightarrow \)c) Sai

\(e = \frac{{{\phi _1} - {\phi _2}}}{{\Delta t}} = \frac{{2,68 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,05}} = 0,0536\;{\rm{V}}\)

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,0536}}{5} \approx 0,0107A = 10,7mA \Rightarrow \)d) Đúng

Câu 3

A. nhận công và nhận nhiệt.
B. sinh nhiệt và sinh công.
C. nhận công và sinh nhiệt.
D. nhận nhiệt và sinh công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều từ trái sang phải.
B. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều từ dưới lên trên.
C. A là cực dương.
D. B là cực dương.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. nhiệt độ của muỗng kim loại thấp hơn nhiệt độ của đũa gỗ.
B. muỗng kim loại có nhiệt dung riêng lớn hơn đũa gỗ.
C. kim loại dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay bạn truyền sang kim loại nhanh hơn.
D. gỗ không hấp thụ nhiệt từ tay bạn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP