Một khung dây hình vuông, độ dài mỗi cạnh là \(\ell = 20\;{\rm{cm}}\) đặt trong một từ trường đều \(\overrightarrow {\rm{B}} \) có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,5\;{\rm{T}}\) (hình vẽ). Trong khoảng thời gian \(\Delta t = 0,05\;{\rm{s}}\), khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là \(\theta = {120^\circ }\). Điện trở của khung dây \({\rm{R}} = 5\Omega \).
Một khung dây hình vuông, độ dài mỗi cạnh là \(\ell = 20\;{\rm{cm}}\) đặt trong một từ trường đều \(\overrightarrow {\rm{B}} \) có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ \({\rm{B}} = 0,5\;{\rm{T}}\) (hình vẽ). Trong khoảng thời gian \(\Delta t = 0,05\;{\rm{s}}\), khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là \(\theta = {120^\circ }\). Điện trở của khung dây \({\rm{R}} = 5\Omega \).

Quảng cáo
Trả lời:
\({S_1} = {l^2} = 0,{2^2} = 0,04{m^2}\) và \({S_2} = {l^2}\sin \theta = 0,{2^2} \cdot \sin {120^\circ } = 0,02\sqrt 3 \;{{\rm{m}}^2}\)
\({S_1} > {S_2} \Rightarrow {\phi _1} > {\phi _2} \Rightarrow \) a) Đúng
(chú ý theo SGK CTST khi ban đầu không có những điều kiện bắt buộc về vecto đơn vị pháp tuyến, ta thường chọn chiều của \(\vec n\) sao cho từ thông có giá trị dương) Từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cu}}\) cùng chiều \(B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) b) Đúng
\({\phi _1} - {\phi _2} = B\left( {{S_1} - {S_2}} \right) = 0,5 \cdot (0,04 - 0,02\sqrt 3 ) \approx 2,68 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}} \Rightarrow \)c) Sai
\(e = \frac{{{\phi _1} - {\phi _2}}}{{\Delta t}} = \frac{{2,68 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,05}} = 0,0536\;{\rm{V}}\)
\(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,0536}}{5} \approx 0,0107A = 10,7mA \Rightarrow \)d) Đúng
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Máy biến thế 3 là máy giảm thế \( \Rightarrow \) a) Sai
\(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Rightarrow \frac{{500}}{{25}} = \frac{{{N_2}}}{{1000}} \Rightarrow {N_2} = 20000 \Rightarrow \) b) Đúng
\(R = \frac{{\rho l}}{S} = \frac{{1,62 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 248 \cdot {{10}^3}}}{{0,81 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 49,6\Omega \Rightarrow \) c) Đúng
\(\Delta P = {I^2}R = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {P_1} = \frac{{{{\left( {20 \cdot {{10}^6}} \right)}^2} \cdot 49,6}}{{{{\left( {25 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}} = 31744 \cdot {{10}^3}\;{\rm{W}} = 31744\;{\rm{kW}}}\\{\Delta {P_2} = \frac{{{{\left( {20 \cdot {{10}^6}} \right)}^2} \cdot 49,6}}{{{{\left( {500 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}} = 79,36 \cdot {{10}^3}\;{\rm{W}} = 79,36\;{\rm{kW}}}\end{array}} \right.\)
\(\Delta A = \left( {\Delta {P_1} - \Delta {P_2}} \right)t = (31744 - 79,36) \cdot 24 = 759951,36kWh\)
Số tiền có thể giảm là \(759951,36.2006 \approx 1,{524.10^9}\) đồng \( = 1,524\) tỉ đồng \( > 125\) triệu đồng
\( \Rightarrow \) d) Sai
Câu 2
Lời giải
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





