Câu hỏi:

05/02/2026 17 Lưu

Trong quá trình truyền tải điện năng, để làm giảm hao phí trên đường dây người ta sử dụng các máy biến áp (hay còn gọi là máy biến thế). Một nhà máy phát điện cung cấp điện năng với công suất 20 MW cho một thành phố X . Điện áp do nhà máy điện phát ra có giá trị hiệu dụng là 25 kV . Đường dây tải điện làm bằng đồng có tiết diện dây là \(0,81\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) với tổng chiều dài là 248 km . Biết điện trở suất của đồng là \(1,62 \cdot {10^{ - 8}}\Omega \;{\rm{m}}\). Xem mọi hao phí năng lượng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây truyền tải. Máy biến thế 1 đặt tại nhà máy có số vòng dây và điện áp đặt vào hai đầu của cuộn dây sơ cấp lần lượt là 1000 vòng và 25 kV . Điện áp đưa lên đường dây tải điện là 500 kV .

Trong quá trình truyền tải điện năng, để làm giảm hao phí trên đường dây người ta sử dụng các máy biến áp (ảnh 1)

a) Trong sơ đồ về quá trình truyền tải điện năng ở trên, máy biến thế 1 và máy biến thế 3 là máy tăng thế. Còn máy biến thế 2 và máy biến thế 4 là máy giảm thế.
Đúng
Sai
b) Máy biến thế 1 có số vòng dây của cuộn dây thứ cấp là 20000 vòng.
Đúng
Sai
c) Điện trở đường dây truyền tải điện là \(49,6\Omega \).
Đúng
Sai
d) Biết công suất phát điện của nhà máy được tính theo công thức \({\rm{P}} = {\rm{UI}}\) trong đó U là điện áp hiệu dụng nơi phát và I là cường độ dòng điện hiệu dụng trên đường dây tương ứng. Khi có sử dụng máy biến thế 1 thì chi phí phải chi trả cho hao phí điện trong một ngày có thể giảm tối đa 125 triệu đồng so với khi không sử dụng máy biến thế 1 . Lấy giá điện trung bình là 2006 đồng/kW.h.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Máy biến thế 3 là máy giảm thế \( \Rightarrow \) a) Sai

\(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} \Rightarrow \frac{{500}}{{25}} = \frac{{{N_2}}}{{1000}} \Rightarrow {N_2} = 20000 \Rightarrow \) b) Đúng

\(R = \frac{{\rho l}}{S} = \frac{{1,62 \cdot {{10}^{ - 8}} \cdot 248 \cdot {{10}^3}}}{{0,81 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 49,6\Omega \Rightarrow \) c) Đúng

\(\Delta P = {I^2}R = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta {P_1} = \frac{{{{\left( {20 \cdot {{10}^6}} \right)}^2} \cdot 49,6}}{{{{\left( {25 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}} = 31744 \cdot {{10}^3}\;{\rm{W}} = 31744\;{\rm{kW}}}\\{\Delta {P_2} = \frac{{{{\left( {20 \cdot {{10}^6}} \right)}^2} \cdot 49,6}}{{{{\left( {500 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}} = 79,36 \cdot {{10}^3}\;{\rm{W}} = 79,36\;{\rm{kW}}}\end{array}} \right.\)

\(\Delta A = \left( {\Delta {P_1} - \Delta {P_2}} \right)t = (31744 - 79,36) \cdot 24 = 759951,36kWh\)

Số tiền có thể giảm là \(759951,36.2006 \approx 1,{524.10^9}\) đồng \( = 1,524\) tỉ đồng \( > 125\) triệu đồng

\( \Rightarrow \) d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Từ thông gửi qua tiết diện khung dây giảm.
Đúng
Sai
b) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ.
Đúng
Sai
c) Từ thông qua khung dây giảm đi một lượng xấp xỉ là \(2,68\;{\rm{Wb}}\).
Đúng
Sai
d) Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ là \(10,7\;{\rm{mA}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

\({S_1} = {l^2} = 0,{2^2} = 0,04{m^2}\)\({S_2} = {l^2}\sin \theta = 0,{2^2} \cdot \sin {120^\circ } = 0,02\sqrt 3 \;{{\rm{m}}^2}\)

\({S_1} > {S_2} \Rightarrow {\phi _1} > {\phi _2} \Rightarrow \) a) Đúng

(chú ý theo SGK CTST khi ban đầu không có những điều kiện bắt buộc về vecto đơn vị pháp tuyến, ta thường chọn chiều của \(\vec n\) sao cho từ thông có giá trị dương) Từ thông giảm \( \Rightarrow {B_{cu}}\) cùng chiều \(B\). Áp dụng quy tắc nắm tay phải được dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây chạy cùng chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) b) Đúng

\({\phi _1} - {\phi _2} = B\left( {{S_1} - {S_2}} \right) = 0,5 \cdot (0,04 - 0,02\sqrt 3 ) \approx 2,68 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}} \Rightarrow \)c) Sai

\(e = \frac{{{\phi _1} - {\phi _2}}}{{\Delta t}} = \frac{{2,68 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,05}} = 0,0536\;{\rm{V}}\)

\(i = \frac{e}{R} = \frac{{0,0536}}{5} \approx 0,0107A = 10,7mA \Rightarrow \)d) Đúng

Câu 2

A. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều từ trái sang phải.
B. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều từ dưới lên trên.
C. A là cực dương.
D. B là cực dương.

Lời giải

Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào N raS ) thì đường sức từ tại nam châm thử hướng sang phải \( \Rightarrow \) đường sức từ trong lòng ống dây hướng sang trái. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện đi ra B và đi vào \({\rm{A}} \Rightarrow {\rm{B}}\) là cực dương và A là cực âm. Chọn D

Câu 3

A. Khi gảy đàn, đoạn dây ngay phía trên nam châm điện bị nhiễm từ dao động và tạo từ thông không đổi qua cuộn dây.

 

B. Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng khi gảy đàn. Tín hiệu điện được đưa đến bộ khuếch đại và loa tạo ra sóng âm.
C. Các dây đàn phải được làm từ các vật liệu từ.
D. Bộ cảm ứng trong ghita điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP