Câu hỏi:

05/02/2026 5 Lưu

Mạng lưới điện sinh hoạt ở Việt Nam có điện áp hiệu dụng thường là 220 V , còn ở Nhật Bản thì giá trị này là 110 V . Chiếc đài radio Sony được xách tay từ Nhật Bản về Việt Nam, để dùng bình thường người ta phải dùng máy biến áp nhỏ. Ti số vòng dây cuộn thứ cấp và sơ cấp của máy biến áp là k . Máy biến áp này là

A. máy hạ áp, \({\rm{k}} = 0,5\).          
B. máy hạ áp, \({\rm{k}} = 0,2\).
C. máy tăng áp, \(k = 2\).
D. máy tăng áp, \({\rm{k}} = 5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
\(k = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{110}}{{220}} = 0,5\). Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Quá trình A là quá trình đẳng áp.
Đúng
Sai
b) Quá trình biến đổi trạng thái từ (III) sang (II) là quá trình dãn nở đẳng nhiệt.
Đúng
Sai
c) Sự biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B lớn hơn trong quá trình A .
Đúng
Sai
d) Biến thiên nội năng của hệ trong quá trình B là 3600 J .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Quá trình A có áp suất không đổi

b) Sai. Quá trình biến đổi trạng thái từ (III) sang (II) là quá trình đẳng tích

c) Sai. Đều bằng \(\Delta U = {U_2} - {U_1}\)

d) Đúng. \(\Delta U = \frac{3}{2}nR\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = \frac{3}{2}p\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = \frac{3}{2} \cdot 400 \cdot (8 - 2) = 3600\;{\rm{J}}\)

Câu 2

a) Giá trị độ lớn cảm ứng từ thu được ở các lần đo có sự khác nhau do có sai số trong quá trình đo đạc, thu thập và xử lí số liệu.
Đúng
Sai
b) Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
Đúng
Sai
c) Nếu lấy kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần nghìn thì kết quả đo là \(B = (0,018 \pm 0,001)({\rm{T}})\).
Đúng
Sai
d) Nếu lấy kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần nghìn thì sai số ti đối của phép đo bằng 0,065 .
Đúng
Sai

Lời giải

 

\({\bf{\theta }} = {\bf{9}}{{\bf{0}}^\circ },\;{\bf{L}} = {\bf{0}},{\bf{08}}\;{\bf{m}},{\bf{N}} = {\bf{200}}\) vòng

Lần

\({\rm{I}}({\rm{A}})\)

\({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\)

\({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\)

\(F = {F_2} - {F_1}(\;{\rm{N}})\)

\(B = \frac{F}{{NLL}}(\;{\rm{T}})\)

1

0,2

0,210

0,270

0,06

0,01875

2

0,4

0,210

0,320

0,11

0,0171875

3

0,6

0,210

0,380

0,17

17/960

a) Đúng; b) Đúng

\(\bar B = \frac{{{B_1} + {B_2} + {B_3}}}{3} = \frac{{0,01875 + 0,0171875 + 17/960}}{3} = \frac{{103}}{{5760}} \approx 0,018T\)

\(\Delta B = \frac{{\left| {\bar B - {B_1}} \right| + \left| {\bar B - {B_2}} \right| + \left| {\bar B - {B_3}} \right|}}{3} = \frac{1}{{1728}} \approx 0,001T\)

\(B = \bar B + \Delta B = 0,018 \pm 0,001T \Rightarrow \)c) Đúng

\(\delta B = \frac{{\Delta B}}{{\bar B}} = \frac{{1/1728}}{{103/5760}} \approx 0,032 \Rightarrow \)d) Sai

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(t\left( {^\circ {\rm{F}}} \right) = 32 + 1,8{\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).           
B. \({\rm{T}}({\rm{K}}) = 270 + {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{F}}} \right)\).
C. \({\rm{T}}({\rm{K}}) = 273 - {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).             
D. \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{F}}} \right) = 18 + 3,2{\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. giảm đi một lượng bằng 30 J .                              
B. không thay đổi vì có sự trao đổi nhiệ̣t.
C. tăng thêm một lượng bằng 70 J .              
D. tăng thêm một lượng bằng 130 J .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Niệt độ nóng chảy của chất A là \({40^\circ }{\rm{C}}\).
B. Ở phút thứ 3 , chất A bắt đầu ngưng tụ.
C. Nhiệt độ sôi của chất A là \({120^\circ }{\rm{C}}\).
D. Ở phút thứ 10 , chất A đang nóng chảy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP