Câu hỏi:

06/02/2026 89 Lưu

Hình 4.1 mô phỏng giải phẫu tim và mạch ở người bình thường với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) tới (9). Hình 4.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường, người I và người II.
Hình 4.1 mô phỏng giải phẫu tim và mạch ở người bình thường với các vị trí mô tả được đánh số từ (1) tới (9). Hình 4.2 biểu thị giá trị áp lực tâm thất trái ghi được ở trạng thái nghỉ ngơi của 3 người: người bình thường, người I và người II. (ảnh 1)
Quan sát hình 4.1 và phân tích hình 4.2 để xác định nhận định dưới đây về các thông tin từ hai hình trên là đúng hay sai?

a) Người II trong hình 1.2 có thể bị tật hở van hai lá (van nhĩ thất trái) giữa (4) và (5).
Đúng
Sai
b) Các vị trí (2), (3), (5), (6) lần lượt là tâm thất phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.
Đúng
Sai
c) Khi tâm thất co, máu trong vị trí (3) và (6) đều là máu giàu oxygene đi nuôi cơ thể.
Đúng
Sai
d) Người I trong hình 1.2 có thể bị bệnh huyết áp cao.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hình ảnh 4.1 mô tả sơ đồ cấu trúc tim và các mạch máu chính liên quan. Các vị trí được đánh số từ (1) đến (9) tương ứng với các bộ phận:

(1): Tĩnh mạch chủ trên

(2): Tâm thất phải

(3): Động mạch phổi

(4): Tâm nhĩ trái

(5): Tâm thất trái

(6): Động mạch chủ

(7): Tĩnh mạch phổi

(8): Tâm nhĩ phải

(9): Tĩnh mạch chủ dưới

Phân tích hình 4.2 (Áp lực tâm thất trái):

Biểu đồ cột so sánh áp lực tâm thất trái (cả tối đa và tối thiểu) ở ba người: người bình thường, người I và người II.

Áp lực được đo bằng mmHg.

Dựa vào biểu đồ, ta thấy:

Người bình thường có áp lực tâm thất trái ở mức bình thường.

Người I có áp lực tâm thất trái cao hơn đáng kể (cả tối đa và tối thiểu).

Người II có áp lực tâm thất trái thấp hơn đáng kể (cả tối đa và tối thiểu).

Giải chi tiết

a. Đúng. Hở van hai lá làm giảm áp lực tâm thất trái, phù hợp với áp lực thấp ở người II.

b. Đúng. Đây là thứ tự chính xác của các bộ phận trong hệ tuần hoàn.

c. Sai. Máu trong động mạch phổi (3) là máu nghèo oxy, đi lên phổi để trao đổi khí. Máu trong động mạch chủ (6) là máu giàu oxy, đi nuôi cơ thể.

d. Đúng. Áp lực tâm thất trái cao ở người I là dấu hiệu của huyết áp cao.

Kết luận a) đúng, b) đúng, c) sai, d) đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở. 
Đúng
Sai
b) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. 
Đúng
Sai
c) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje. 
Đúng
Sai
d) Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Khi tâm nhĩ co thì van nhĩ thất mở, khi tâm thất co thì van động mạch mở.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, truyền khắp tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh truyền xuống nút nhĩ thất, đến bó His, đến các sợi Purkinje làm cơ tâm thất co

Câu 2

a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
b) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
Đúng
Sai
c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
d) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì hệ dẫn truyền tim, nút xoang nhĩ tự động phát xung có tính chu kỳ --> Tim hoạt động tự động có tính chu kỳ.

b) Đúng. Vì các chú thích đúng: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.

c) Sai. Vì máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động.

d) Sai. khi nồng độ CO2 trong máu tăng --> cơ quan thụ cảm --> trung khu điều hòa tim mạch --> tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch --> tăng thải CO2.

Câu 5

a) [B] là hormone ADH được tiết bởi tuyến tụy [A]. 
Đúng
Sai
b) [C] là cơ chế tăng thải nước ở ống thận và ống góp. 
Đúng
Sai
c) Thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu bằng cách tăng thải hoặc hấp thụ nước. 
Đúng
Sai
d) Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, trung khu điều hòa trao đổi nước gây cảm giác khác
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.
Đúng
Sai
b) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2.
Đúng
Sai
c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.
Đúng
Sai
d) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP