Câu hỏi:

07/02/2026 13 Lưu

Để xác định bệnh lý về hô hấp, người ta tiến hành thí nghiệm đo thể tích khí khi thở ra gắng sức. Đồ thị đo thể tích khí khi thở ra gắng sức của một người bình thường và một người bệnh (có thể trạng tương đương) được mô tả trong hình bên. Kí hiệu FEV1 là thể tích khí thở ra trong giây đầu tiên khi thở ra gắng sức, FVC là thể tích khí thở ra tối đa khi thở ra gắng sức.

Để xác định bệnh lý về hô hấp, người ta tiến hành thí nghiệm đo thể tích khí khi thở ra gắng sức. Đồ thị đo thể tích khí khi thở ra gắng sức của một người bình thường và một người bệnh  (ảnh 1)

a) Người bình thường có FEV1 là 5 lít.
Đúng
Sai
b) FVC của của người bệnh và FVC của người bình thường gần tương đương nhau.
Đúng
Sai
c) FEV1 của người bệnh nhỏ hơn FEV1 của người bình thường.
Đúng
Sai
d) Người bệnh có thể mắc bệnh phổi hạn chế khả năng dãn của phế nang; chức năng khí quản, phế quản hoàn toàn bình thường.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

Ở người bình thường, thể tích khí thở ra trong giây đầu tiên là < 5 lít.

b) Đúng

Thể tích khí tối đa khi thở ra gắng sức của người bệnh và người bình thường gần tương đương nhau.

c) Đúng

Thể tích khí thở ra trong giây đầu tiên của người bệnh nhỏ hơn người bình thường.

d) Sai

Người bệnh này bị bệnh hạn chế đường ống dẫn khí lớn (khí quản) dẫn tới thể tích khí thở ra ban đầu giảm, thể tích khí tối đa khi thở ra gắng sức không thay đổi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Ếch đồng. 
B. Cá chép. 
C. Vịt trời. 
D. Thằn lằn.

Lời giải

Chọn B    

Câu 2

A. Hô hấp ngoài xảy ra ở tế bào, hô hấp trong xảy ra ở phổi. 
B. Hô hấp ngoài liên quan đến O₂ và CO₂ giữa môi trường và máu. 
C. Hô hấp trong là khuếch tán khí giữa phế nang và mao mạch. 
D. Hô hấp ngoài dùng enzyme, còn hô hấp trong thì không.

Lời giải

Chọn B

Câu 3

a) Kết quả thí nghiệm thu được khi được nghiên cứu trên bò vẫn tương tự như trên chó.
Đúng
Sai
b) Khối lượng lipid thay đổi do enzyme lipase thuỷ phân lipid thành acid béo, glycerol và monoglyceride.
Đúng
Sai
c) Khi ăn protein (ví dụ, albumin từ lòng trắng trứng), dịch tụy được tiết ra để tiêu hóa; còn khiăn tinh bột, dịch tụy không được tiết ra hoặc tiết ra rất ít.
Đúng
Sai
d) Nếu nhiệt độ và pH môi trường nhân tạo tăng lên từ 2 đến 3 đơn vị thì hoạt tính của các enzyme dịch tuỵ có thể bị thay đổi và dẫn đến khối lượng thức ăn cellulose sẽ giảm đi.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Ngăn cách giữa tâm nhĩ và tâm thất. 
B. Giữ cho máu chảy theo một chiều. 
C. Điều chỉnh sự tốc độ co bóp của tim. 
D. Bao gồm van hai lá và van ba lá.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. đặc hiệu. 
B. dịch thể. 
C. không đặc hiệu. 
D. tế bào.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da. 
B. Lysozyme trong nước bọt. 
C. pH thấp trong nước tiểu. 
D. Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tuyến tụy tăng tiết insulin để giữ nước. 
Đúng
Sai
B. Tuyến yên tiết hormone ADH để giảm thải nước. 
Đúng
Sai
C. Gan tăng phân giải glycogen để tạo nước. 
Đúng
Sai
D. Tim tăng co bóp để vận chuyển máu nhanh hơn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP