Câu hỏi:

07/02/2026 155 Lưu

Hình 11 mô tả một thí nghiệm đo lượng nồng độ oxygen của cá trong buồng hô hấp kín. Các bước thí nghiệm tiến hành như sau:

Hình 11 mô tả một thí nghiệm đo lượng nồng độ oxygen  của cá trong buồng hô hấp kín. Các bước thí nghiệm tiến hành như sau: (ảnh 1)

Hình 11

Bước 1: Chuẩn bị buồng hô hấp có dòng nước chảy liên tục, đảm bảo hệ thống đo nồng độ oxygen (có cảm biến oxygen hoặc máy đo oxygen hòa tan) hoạt động chính xác. Kiểm tra hệ thống bơm nước để duy trì dòng chảy ổn định.

Bước 2: Chọn cá có kích thước phù hợp với buồng thí nghiệm, cân và đo chiều dài cá để thu thập dữ liệu sinh lý cơ bản, giữ cá trong điều kiện thích nghi với môi trường nước của thí nghiệm.

Bước 3:

- Đặt cá vào buồng hô hấp, đảm bảo không có bọt khí bên trong.

- Bắt đầu dòng nước chảy với tốc độ phù hợp để cung cấp oxygen và loại bỏ chất thải.

- Đo nồng độ oxygen ở đầu vào và đầu ra của buồng trong khoảng thời gian cố định.

- Lặp lại các phép đo trong các điều kiện khác nhau (ví dụ: thay đổi nhiệt độ, nồng độ oxygen).

Bước 4: Quan sát kết quả thí nghiệm

Lần thí nghiệm

Nhiệt độ nước (°C)

Nồng độ O₂ đầu vào (mg/L)

Nồng độ O₂ đầu ra (mg/L)

Lưu lượng nước (L/phút)

Trọng lượng cá (g)

O₂ tiêu thụ (mg O₂/phút)

O₂ tiêu thụ (mg O₂/g/phút)

1

20

8

6.5

2

50

3

0.06

2

22

8.2

6.2

2

52

4

0.077

3

24

8.1

5.8

2

51

4.6

0.09

4

26

8

5.5

2

50

5

0.1

5

28

7.9

5.2

2

49

5.4

0.11

Bước 5: Tính toán mức tiêu thụ oxygen của cá dựa trên sự chênh lệch oxygen giữa nước đầu vào và đầu ra, chuẩn hóa dữ liệu theo trọng lượng cá để so sánh giữa các cá thể sau đó đưa ra kết luận.

a) Bước 3 là bước chuẩn bị thí nghiệm.
Đúng
Sai
b) Khi nhiệt độ tăng, mức tiêu thụ O₂ của cá giảm.
Đúng
Sai
c) Giá trị O₂ tiêu thụ (mg O₂/g/phút) tăng dần, cho thấy cá có nhu cầu trao đổi chất cao hơn ở nhiệt độ cao hơn.
Đúng
Sai
d) Sự chênh lệch O₂ giữa đầu ra giảm so với đầu vào do quá trình hô hấp ở cá đã tiêu thụ O₂.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị thí nghiệm

Bước 2: Chuẩn bị cá thí nghiệm

Bước 3. Tiến hành thí nghiệm

Bước 4: Quan sát kết quả, phân tích dữ liệu

Bước 5: Kết luận

a) Sai.

 Bước 3 là bước tiến hành thí nghiệm.

b) Sai.

Khi nhiệt độ tăng, mức tiêu thụ O₂ của cá tăng.

c) Đúng.

d) Đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở. 
Đúng
Sai
b) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. 
Đúng
Sai
c) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje. 
Đúng
Sai
d) Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Khi tâm nhĩ co thì van nhĩ thất mở, khi tâm thất co thì van động mạch mở.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, truyền khắp tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh truyền xuống nút nhĩ thất, đến bó His, đến các sợi Purkinje làm cơ tâm thất co

Câu 2

a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
b) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
Đúng
Sai
c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
d) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì hệ dẫn truyền tim, nút xoang nhĩ tự động phát xung có tính chu kỳ --> Tim hoạt động tự động có tính chu kỳ.

b) Đúng. Vì các chú thích đúng: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.

c) Sai. Vì máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động.

d) Sai. khi nồng độ CO2 trong máu tăng --> cơ quan thụ cảm --> trung khu điều hòa tim mạch --> tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch --> tăng thải CO2.

Câu 3

a) [1] là sợi trục, [2] là synapse thần kinh - thần kinh.     
Đúng
Sai
b) Kích thích đồng thời f + g không làm thay đổi điện thế màng neuron M.     
Đúng
Sai
c) Nếu kích thích đồng thời lên 3 đầu tận cùng các sợi e + f + g thì cơ vân X sẽ co     
Đúng
Sai
d) Nếu kích thích với tần số cao và đồng thời lên 2 đầu tận cùng các sợi f + h thì cơ vân X vẫn không co.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Để ngăn ngừa bệnh tai biến mạch máu não cần có lối sống lành mạnh, tập thể dục thể thao, ăn uống khoa học đặc biệt là nên thức ăn có nhiều chất béo cholesterol.
Đúng
Sai
b) Khi não bị tổn thương, các tín hiệu thần kinh từ tủy sống đến não sẽ không xử lý được dẫn đến cung phản xạ sẽ gián đoạn mất chức năng.
Đúng
Sai
c) Người lớn tuổi rất dễ bị bệnh lý này do các mạch máu não bị giòn dẫn tới dễ vỡ.
Đúng
Sai
d) Do các mạch máu bị vỡ hoặc tắc nên lúc này não sẽ không được cung cấp oxygen và dưỡng chất khiến các tế bào não trong đó chết dần.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.
Đúng
Sai
b) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2.
Đúng
Sai
c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.
Đúng
Sai
d) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Kết quả thí nghiệm thu được khi được nghiên cứu trên bò vẫn tương tự như trên chó.
Đúng
Sai
b) Khối lượng lipid thay đổi do enzyme lipase thuỷ phân lipid thành acid béo, glycerol và monoglyceride.
Đúng
Sai
c) Khi ăn protein (ví dụ, albumin từ lòng trắng trứng), dịch tụy được tiết ra để tiêu hóa; còn khiăn tinh bột, dịch tụy không được tiết ra hoặc tiết ra rất ít.
Đúng
Sai
d) Nếu nhiệt độ và pH môi trường nhân tạo tăng lên từ 2 đến 3 đơn vị thì hoạt tính của các enzyme dịch tuỵ có thể bị thay đổi và dẫn đến khối lượng thức ăn cellulose sẽ giảm đi.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP