khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

07/02/2026 632 Lưu

Bảng 3 thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.

Bảng 3

Chỉ số

Người A

Người B

Giá trị bình thường

Cholesterol toàn phần

6,9

4,5

3,9 - 5,2 mmol/L

Glucose

5,3

10,2

3,9 - 6,4 mmol/L

Calcium

1,5

2,4

2,2 - 2,5 mmol/L

Huyết áp (tối đa/tối thiểu)

96/65

143/87

Tối đa: 91 - 139 mmHg

Tối thiểu: 61 - 89 mmHg

Dựa vào thông tin được cung cấp như trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Người B có thể bị bệnh tiểu đường, người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.     
Đúng
Sai
b) Ở người A, tình trạng hạ canxi máu có thể ảnh hưởng đến hoạt động dẫn truyền thần kinh.     
Đúng
Sai
c) Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B thấp hơn với người bình thường.     
Đúng
Sai
d) Glucose máu tăng cao ở người B có thể dẫn đến tình trạng tăng áp lực thẩm thấu trong máu và gây mất nước tế bào.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)    Sai

Người B: Glucose máu = 10,2 mmol/L > 6,4 → Rất cao → Có nguy cơ hoặc đã mắc tiểu đường. Người A: Huyết áp = 96/65 mmHg → nằm trong giá trị bình thường, người A không bị huyết áp thấp.

b)    Đúng

Calcium của người A = 1,5 mmol/L < 2,2 → Hạ canxi máu. Canxi đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyền thần kinh và co cơ → Thiếu canxi → rối loạn thần kinh cơ, chuột rút, co giật

c)    Sai

Người B có huyết áp tối đa = 143 mmHg → Cao huyết áp. Huyết áp cao → tăng áp lực đẩy máu → Tốc độ máu chảy có thể tăng, không giảm → Nhận định sai về mối liên hệ giữa huyết áp và tốc độ dòng máu

d)    Đúng

Glucose máu cao → tăng áp lực thẩm thấu máu. Gây hiện tượng rút nước từ tế bào vào máu → mất nước tế bào → khát nước, khô miệng – triệu chứng điển hình của tiểu đường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở. 
Đúng
Sai
b) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. 
Đúng
Sai
c) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje. 
Đúng
Sai
d) Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Khi tâm nhĩ co thì van nhĩ thất mở, khi tâm thất co thì van động mạch mở.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, truyền khắp tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh truyền xuống nút nhĩ thất, đến bó His, đến các sợi Purkinje làm cơ tâm thất co

Câu 2

a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
b) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
Đúng
Sai
c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
d) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì hệ dẫn truyền tim, nút xoang nhĩ tự động phát xung có tính chu kỳ --> Tim hoạt động tự động có tính chu kỳ.

b) Đúng. Vì các chú thích đúng: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.

c) Sai. Vì máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động.

d) Sai. khi nồng độ CO2 trong máu tăng --> cơ quan thụ cảm --> trung khu điều hòa tim mạch --> tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch --> tăng thải CO2.

Câu 4

a) Tại thời điểm 0,2 giây áp lực máu trong tâm thất trái cao nhất.
Đúng
Sai
b) Áp lực máu trong chu kì tim ảnh hưởng đến hoạt động đóng mở của các van tim.
Đúng
Sai
c) Tại thời điểm 0,3 giây máu được đẩy từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
Đúng
Sai
d) Chị Lan 22 tuổi, là một người có sức khỏe tốt, không mắc bệnh về tim mạch và hô hấp. Theo lời khuyên của bạn bè, để có một vòng eo săn chắc chị tham gia chạy bộ và chị mới chạy bộ được 3 ngày. Tại thời điểm chị Lan chạy được khoảng 15 phút, các chỉ số sinh lý như nhịp tim tăng, nhịp thở tăng và pH trong máu tăng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Huyết áp tâm thu tăng từ mức 110 mmHg lúc nghỉ ngơi lên 172 mmHg sau 10 phút tập thể dục vì cơ thể cần ít oxy và năng lượng hơn khi bắt đầu tập thể dục.
Đúng
Sai
b) Huyết áp tâm trương giảm từ 80 mmHg xuống 76 mmHg sau khoảng 6 phút vì cung lượng tim tăng và giãn nở mao mạch, giúp giảm sức cản mạch máu.
Đúng
Sai
c) Nhịp tim tăng từ 64 nhịp/phút khi nghỉ ngơi lên 144 nhịp/phút sau 10 phút tập thể dục cho thấy cơ thể cần ít oxy hơn trong quá trình tập.
Đúng
Sai
d) Sau 10 phút tập thể dục, huyết áp tâm thu và nhịp tim đều đạt mức cao nhất, điều này phản ánh hệ tim mạch đang làm việc tích cực để cung cấp đủ oxy cho cơ bắp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa.
Đúng
Sai
b) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2.
Đúng
Sai
c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ.
Đúng
Sai
d) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Bước 3 trong thí nghiệm đóng vai trò là thu thập số liệu đối chứng.
Đúng
Sai
b) Việc cho học sinh ngồi nghỉ ngơi trong 5 phút trước khi thực hiện vận động giúp nhịp tim ở ổn định và có trạng thái sinh lý bình thường.
Đúng
Sai
c) Ngay sau vận động là thời điểm tim đập nhanh nhất, ghi nhận để đánh giá mức thay đổi rõ nhất.
Đúng
Sai
d) Đo nhịp tim mỗi phút sau vận động trong vài phút tiếp theo để kéo dài thời gian thí nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP