Câu hỏi:

07/02/2026 103 Lưu

Bảng 3 thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.

Bảng 3

Chỉ số

Người A

Người B

Giá trị bình thường

Cholesterol toàn phần

6,9

4,5

3,9 - 5,2 mmol/L

Glucose

5,3

10,2

3,9 - 6,4 mmol/L

Calcium

1,5

2,4

2,2 - 2,5 mmol/L

Huyết áp (tối đa/tối thiểu)

96/65

143/87

Tối đa: 91 - 139 mmHg

Tối thiểu: 61 - 89 mmHg

Dựa vào thông tin được cung cấp như trên, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a) Người B có thể bị bệnh tiểu đường, người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.     
Đúng
Sai
b) Ở người A, tình trạng hạ canxi máu có thể ảnh hưởng đến hoạt động dẫn truyền thần kinh.     
Đúng
Sai
c) Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B thấp hơn với người bình thường.     
Đúng
Sai
d) Glucose máu tăng cao ở người B có thể dẫn đến tình trạng tăng áp lực thẩm thấu trong máu và gây mất nước tế bào.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)    Sai

Người B: Glucose máu = 10,2 mmol/L > 6,4 → Rất cao → Có nguy cơ hoặc đã mắc tiểu đường. Người A: Huyết áp = 96/65 mmHg → nằm trong giá trị bình thường, người A không bị huyết áp thấp.

b)    Đúng

Calcium của người A = 1,5 mmol/L < 2,2 → Hạ canxi máu. Canxi đóng vai trò quan trọng trong dẫn truyền thần kinh và co cơ → Thiếu canxi → rối loạn thần kinh cơ, chuột rút, co giật

c)    Sai

Người B có huyết áp tối đa = 143 mmHg → Cao huyết áp. Huyết áp cao → tăng áp lực đẩy máu → Tốc độ máu chảy có thể tăng, không giảm → Nhận định sai về mối liên hệ giữa huyết áp và tốc độ dòng máu

d)    Đúng

Glucose máu cao → tăng áp lực thẩm thấu máu. Gây hiện tượng rút nước từ tế bào vào máu → mất nước tế bào → khát nước, khô miệng – triệu chứng điển hình của tiểu đường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khi tâm nhĩ co thì van động mạch phổi và van nhĩ thất trái mở, khi tâm thất co thì van động mạch chủ và van nhĩ thất phải mở. 
Đúng
Sai
b) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. 
Đúng
Sai
c) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) sợi Purkinje. 
Đúng
Sai
d) Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, xung thần kinh truyền xuống tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh từ tâm nhĩ truyền đến bó His và các sợi Purkinje làm cho cơ tâm thất co.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Khi tâm nhĩ co thì van nhĩ thất mở, khi tâm thất co thì van động mạch mở.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Nút xoang nhĩ tự phát xung thần kinh, truyền khắp tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, xung thần kinh truyền xuống nút nhĩ thất, đến bó His, đến các sợi Purkinje làm cơ tâm thất co

Câu 2

a) Tim co dãn tự động theo chu kì là do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
b) Các chú thích trên hình là các thành phần của hệ dẫn truyền tim: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.
Đúng
Sai
c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim.
Đúng
Sai
d) Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch giãn ra làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Vì hệ dẫn truyền tim, nút xoang nhĩ tự động phát xung có tính chu kỳ --> Tim hoạt động tự động có tính chu kỳ.

b) Đúng. Vì các chú thích đúng: (1) Nút xoang nhĩ, (3) nút nhĩ thất, (5) bó His, (2) nhánh bó His và (4) mạng lưới Purkinje.

c) Sai. Vì máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc như nút xoang nhĩ trong hệ dẫn truyền tim. Nút xoang nhĩ có khả năng phát nhịp tự động.

d) Sai. khi nồng độ CO2 trong máu tăng --> cơ quan thụ cảm --> trung khu điều hòa tim mạch --> tim sẽ đập nhanh và mạnh, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch --> tăng thải CO2.

Câu 5

a) [B] là hormone ADH được tiết bởi tuyến tụy [A]. 
Đúng
Sai
b) [C] là cơ chế tăng thải nước ở ống thận và ống góp. 
Đúng
Sai
c) Thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu bằng cách tăng thải hoặc hấp thụ nước. 
Đúng
Sai
d) Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, trung khu điều hòa trao đổi nước gây cảm giác khác
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Kết quả thí nghiệm thu được khi được nghiên cứu trên bò vẫn tương tự như trên chó.
Đúng
Sai
b) Khối lượng lipid thay đổi do enzyme lipase thuỷ phân lipid thành acid béo, glycerol và monoglyceride.
Đúng
Sai
c) Khi ăn protein (ví dụ, albumin từ lòng trắng trứng), dịch tụy được tiết ra để tiêu hóa; còn khiăn tinh bột, dịch tụy không được tiết ra hoặc tiết ra rất ít.
Đúng
Sai
d) Nếu nhiệt độ và pH môi trường nhân tạo tăng lên từ 2 đến 3 đơn vị thì hoạt tính của các enzyme dịch tuỵ có thể bị thay đổi và dẫn đến khối lượng thức ăn cellulose sẽ giảm đi.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP