Câu hỏi:

08/02/2026 112 Lưu

Operon M ở một chủng vi khuẩn chứa 3 gene mã hóa 3 enzyme là E1, E2, E3. Operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp. Operon M được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các vùng trình tự, người ta đã theo dõi ảnh hưởng của các đột biến dựa trên quá trình tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và vắng mặt của chất X thể hiện trong bảng dưới đây:

Operon M ở một chủng vi khuẩn chứa 3 gene mã hóa 3 enzyme là E1, E2, E3. Operon này có 5 vùng trình tự nucleotide chưa biết rõ chức năng và vị trí sắp xếp.  (ảnh 1)

a) Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả 3 enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.     
Đúng
Sai
b) Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.     
Đúng
Sai
c) Trình tự 1 là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự V là vùng khởi động P.     
Đúng
Sai
d) Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần. lượt là vùng II, III, IV.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ở trạng thái không có đột biến, khi có mặt chất X, 3 enxyme tạo ra sản phẩn nhiều, còn khi vắng mặt X, 3 enzyme có sản phẩm nhưng không nhiều → X là chất hoạt hóa operon M

→ Ý a và ý b sai

Khi đột biến ở vùng trình tự I, sự có mặt chất X và không có mặt chất X không làm thay đổi lượng sản phẩm của 3 gene mã hóa cho 3 loại enzyme E1, E2 và E3

→ I là vùng trình tự Operator, liên kết đặc hiệu với X và cái vai trò kiểm soát hoạt động của Operon M

→ Ý c đúng

Nếu bị đột biến ở vùng II, enzyme E3 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng II là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E3

Nếu bị đột biến ở vùng III, enzyme E2 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng III là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E2

Nếu bị đột biến ở vùng IV, enzyme E1 sẽ không được tạo ra cả khi có mặt hoặc không có mặt X → vùng IV là vùng trình tự mã hóa cho enzyme E1

→ Ý d sai

a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hình trên thể hiện cơ chế điều hoà biểu hiện gene của chủng vi khuẩn có kiểu gene là I- P+O+Z+Y+A+.     
Đúng
Sai
b) Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.     
Đúng
Sai
c) Các chủng vi khuẩn: I+P+O+Z-Y+A+ và I+P+O+Z+Y-A+ đều có khả năng phân giải lactose.     
Đúng
Sai
d) Chủng vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+ không tổng hợp enzyme phân giải lactose ngay cả khi có lactose trong môi trường.
Đúng
Sai

Lời giải

 a sai vì hình thể hiện cơ chế điều hòa biểu hiện gene của vi khuẩn kiểu dại I+P+O+Z+Y+A+

b đúng, Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ có operon lac đột biến làm cho lacI không thể bám vào Oc nên biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.

c sai I+P+O+Z-Y+A+ không tạo ra ß-galactosidase và I+P+O+Z+Y-A+ không tạo permease nên không có khả năng phân giải lactose.

d đúng vì vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+lacIS mã hóa lacIS là chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng do đó lacIS luôn bám vào O ngăn cản quá trình phiên mã.

Câu 2

a) Trạng thái A là trạng thái hoạt động của operon khi môi trường không có lactose. 
Đúng
Sai
b) gene điều hòa lacI được phiên mã khi ở trạng thái A và không phiên mã khi ở trạng thái B. 
Đúng
Sai
c) Allolactose đóng vai trò là chất cảm ứng. 
Đúng
Sai
d) Ở cả hai trạng thái, enzyme RNA polymerase đều bám được vào vùng P của operon.
Đúng
Sai

Lời giải

a đúng.

b sai. gene điều hòa LacI phiên mã khi ở cả hai trạng thái có lactose và không có lactose.

c đúng. Allolactose là chất cảm ứng, liên kết với protein ức chế làm quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường.

d đúng. Ở trạng thái B, enzyme RNA polymerase bám được vào vùng P của operon.

Đáp án: Đ, S, Đ, Đ

Câu 3

A. Chủng 1: β-galactosidase được tạo ra khi có chất cảm ứng và không được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
B. Chủng 2: β-galactosidase không được tạo ra khi có chất cảm ứng và được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
C. Chủng 3: β-galactosidase sẽ được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng. 
D. Chủng 4: β-galactosidase không được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Có hai chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát. 
Đúng
Sai
b) Chủng 1 có operon Lac hoạt động bình thường.
Đúng
Sai
c) Có thể vùng P của gene LacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính. 
Đúng
Sai
d) Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở gene điều hòa dẫn đến protein ức chế không sản xuất được. 
B. Thể đột biến ở E. coli mà ở đó protein ức chế có khả năng liên kết vào vùng operator (O) nhưng không có khả năng liên kết với lactose. 
C. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng operator (O) dẫn đến protein ức chế không bám vào được vào vùng operator (O). 
D. Thể đột biến ở E. coli thay đổi cấu trúc ở vùng promoter (P) dẫn đến RNA polymerase không có khả năng liên kết được với vùng promoter (P).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Cả 3 gene lac Z, lac Y và lac A có vùng promoter giống nhau.
Đúng
Sai
b) Chủng vi khuẩn A là chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại (chủng bình thường).
Đúng
Sai
c) Ở chủng vi khuẩn B đã xảy ra đột biến ở vùng promoter của operon lac.
Đúng
Sai
d) Ở chủng vi khuẩn C có thể đã xảy ra đột biến ở vùng mã hóa của gene điều hòa hoạt động của operon lac hoặc đột biến xảy ra ở vùng vận hành (operator) của gene cấu trúc lac Z, lac Y và lac A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP