Câu hỏi:

08/02/2026 28 Lưu

Gene D mã hóa cho enzyme X bao gồm các vùng: Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Để nghiên cứu tác động của thuốc kháng sinh A đối với quá trình phiên mã hay dịch mã của gene D ở vi khuẩn, các nhà khoa học đã tiến hành nuôi cấy ba chủng vi khuẩn E. Coli (chủng kiểu dại - không bị đột biến, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 - đều có đột biến ở gene D) trong ba môi trường: Không có kháng sinh A, có nồng độ kháng sinh A 5mM (milimol), có nồng độ kháng sinh A 10mM. Kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong Bảng 4. Biết đột biến có thể xảy ra ở bất kì vùng nào của gene, trường hợp này không có đột biến ở vùng kết thúc.

Bảng 4

Phân tích

Phân tích lượng mARN

Phân tích hàm lượng và hoạt tính

của enzyme

Kiểu hình

Kiểu dại

Đột biến 1

Đột biến 2

Kiểu dại

Đột biến 1

Đột biến 2

Hàm lượng kháng sinh A

0

5

10

0

5

10

0

5

10

0

5

10

0

5

10

0

5

10

Kết quả

+++

++

+

+++

++

+

+++

+++

+++

+++

++

+

+

+

+

+++

+++

+++

Chú thích: +++ là nhiều; ++ mức trung bình; + là ít.

Cho các phát biểu sau về nghiên cứu, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a) Kháng sinh A tác động ức chế quá trình phiên mã của gene D.
Đúng
Sai
b) Đột biến 1 có thể xảy ra ở vùng mã hóa của gene.
Đúng
Sai
c) Kháng sinh A luôn làm giảm hàm lượng mRNA và hoạt tính của enzyme.
Đúng
Sai
d) Đột biến 2 có thể xảy ra làm mất chức năng của trình tự promotor (P) của gene D.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Đúng

Vì khi phân tích tác động của kháng sinh A tới chủng kiểu dại có lượng mRNA khi không sử dụng kháng sinh A và khi có tác động của kháng sinh A với nồng độ càng cao lượng mRNA càng giảm.

b. Đúng

Đột biến 1 không làm thay đổi hàm lượng mRNA nhưng làm thay đổi hàm lượng và hoạt tính của enzyme có thể do protein bị thay đổi và giảm hoặc mất chức năng.

c. Sai

Ở đột biến 2 kháng sinh A cũng không làm giảm hàm lượng mRNA và hoạt tính của enzyme.

d. Sai

Đột biến 2 làm mất chức năng vùng (P) của gene D thì mRNA sẽ không tạo ra tuy nhiên lượng mRNA của gene D luôn tạo ra ở mức cao nên rất có thể đột biến xảy ra ở vùng (O) .

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Hình trên thể hiện cơ chế điều hoà biểu hiện gene của chủng vi khuẩn có kiểu gene là I- P+O+Z+Y+A+.     
Đúng
Sai
b) Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.     
Đúng
Sai
c) Các chủng vi khuẩn: I+P+O+Z-Y+A+ và I+P+O+Z+Y-A+ đều có khả năng phân giải lactose.     
Đúng
Sai
d) Chủng vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+ không tổng hợp enzyme phân giải lactose ngay cả khi có lactose trong môi trường.
Đúng
Sai

Lời giải

 a sai vì hình thể hiện cơ chế điều hòa biểu hiện gene của vi khuẩn kiểu dại I+P+O+Z+Y+A+

b đúng, Chủng vi khuẩn I+P+OcZ+Y+A+ có operon lac đột biến làm cho lacI không thể bám vào Oc nên biểu hiện các gene lacZ, lacY, lacA ngay cả khi không có lactose.

c sai I+P+O+Z-Y+A+ không tạo ra ß-galactosidase và I+P+O+Z+Y-A+ không tạo permease nên không có khả năng phân giải lactose.

d đúng vì vi khuẩn ISP+O+Z+Y+A+lacIS mã hóa lacIS là chất ức chế có thể bám vào operator nhưng không thể bám vào chất cảm ứng do đó lacIS luôn bám vào O ngăn cản quá trình phiên mã.

Câu 2

a) Trạng thái A là trạng thái hoạt động của operon khi môi trường không có lactose. 
Đúng
Sai
b) gene điều hòa lacI được phiên mã khi ở trạng thái A và không phiên mã khi ở trạng thái B. 
Đúng
Sai
c) Allolactose đóng vai trò là chất cảm ứng. 
Đúng
Sai
d) Ở cả hai trạng thái, enzyme RNA polymerase đều bám được vào vùng P của operon.
Đúng
Sai

Lời giải

a đúng.

b sai. gene điều hòa LacI phiên mã khi ở cả hai trạng thái có lactose và không có lactose.

c đúng. Allolactose là chất cảm ứng, liên kết với protein ức chế làm quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường.

d đúng. Ở trạng thái B, enzyme RNA polymerase bám được vào vùng P của operon.

Đáp án: Đ, S, Đ, Đ

Câu 3

A. Chủng 1: β-galactosidase được tạo ra khi có chất cảm ứng và không được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
B. Chủng 2: β-galactosidase không được tạo ra khi có chất cảm ứng và được tạo ra khi không có chất cảm ứng. 
C. Chủng 3: β-galactosidase sẽ được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng. 
D. Chủng 4: β-galactosidase không được tạo ra trong cả hai điều kiện có và không có chất cảm ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Cấu tạo Operon Lac gồm vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và gene điều hòa (Lac I). 
B. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã 1 lần tạo thành 1phân tử mRNA. 
C. Gene điều hòa phiên mã, dịch mã tạo protein ức chế. 
D. Vùng vận hành là nơi tương tác với prôtêin ức chế.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
Đúng
Sai
b) Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
Đúng
Sai
c) Trình tự A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự G là vùng khởi động P.
Đúng
Sai
d) Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene B, C, D.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP