Câu hỏi:

09/02/2026 587 Lưu

Tiến hành thí nghiệm xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) Hình 12A . Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến ở vị trí 1 đến 5, kết quả được thể hiện qua đồ thị Hình 12B và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí 6 vẫn phát triển thành cơ thể bình thường. Biết rằng sự phân bố các gene  trên NST là đều nhau.

Tiến hành thí nghiệm xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn NST ở 6 vị trí khác nhau (từ 1 - 6) Hình 12A .  (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về thí nghiệm trên?

I. Thời gian sống của phôi tương ứng với các vị trí đoạn NST bị mất theo chiều giảm dần: 1  2, 5  4  3  6.

II. Đột biến mất đoạn ở vị trí thứ 6 có thể được ứng dụng để loại bỏ gene  xấu ra khỏi kiểu gene  của giống.

III. Kích thước đoạn NST bị mất tỉ lệ thuận với mức độ gây hại của thể đột biến.

IV. Mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 2 có thể lớn hơn mật độ gene trên NST bị mất đoạn ở vị trí số 6.

A. 1 
B. 2 
C. 4 
D. 3

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

I Sai.

- Hình 12B cho thấy thời gian sống của phôi tương ứng với các đoạn mất NST có kích thước khác nhau. Xét theo thời gian sống giảm dần: 2 → 1, 6 → 3 → 4 → 5.

II Đúng.

Vị trí 6 không ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi, tức là mất đoạn này không gây hậu quả nghiêm trọng à Điều này có thể ứng dụng trong loại bỏ gene  xấu mà không ảnh hưởng đến sự sống của cá thể.

III. Sai

- Theo hình 12B, ta thấy không xảy có tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch giữa kích thước đoạn mất và thời gian sống của phôi.

IV. Sai

- Mật độ gene  (số lượng gene /đơn vị chiều dài NST) có thể khác nhau giữa các vị trí.

- Đoạn NST mất ở vị trí 2 có thể có nhiều gene  quan trọng hơn so với đoạn mất ở vị trí 6 chứ không thể kết luận được mật độ gene.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Loài lưỡng bội (2n = 8) → khi giảm phân bình thường cho giao tử bình thường (n = 4) NST

1000 tế bào sinh tinh giảm phân → tạo ra 1000 × 4 = 4000 giao tử

20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân 1 → 40 giao tử (n + 1 = 5) và 40 giao tử (n – 1 = 3)

1000 – 20 = 980 tế bào giảm phân bình thường → tạo 980 × 4 = 3920 giao tử bình thường (n)

Tỷ lệ giao tử đột biến thừa 1 NST (n + 1 = 5) = (40 / 4000) × 100 = 1%

Lời giải

Có 3 tế bào sinh tinh tham gia giảm phân trong đó 2 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra 8 giao tử bình thường, 1 tế bào giảm phân có 1 cặp không phân li tạo ra 4 giao tử đột biến.

→ Tỉ lệ giao tử bình thường được tạo ra là \(\frac{8}{{8 + 4}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Đáp án: 0,67

Câu 3

a) Dung hợp giao tử B với giao tử bình thường cho ra người mang chuyển đoạn có kiểu hình bình thường nhưng có 45 nhiễm sắc thể. 
Đúng
Sai
b) Dung hợp giao tử C với giao tử bình thường cho ra thể 3 nhiễm của cặp nhiễm sắc thể 21 (Hội chứng Down).
Đúng
Sai
c) Dung hợp giao tử D với giao tử bình thường cho ra thể một nhiễm bị chết. 
Đúng
Sai
d) Trong số những người con của 2 người dị hợp tử chuyển đoạn thì 1/4 số người có 44 nhiễm sắc thể.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Thời gian sống của phôi giảm dần theo thứ tự các đột biến 6 → 3 → 4 → 2; 5 → 1. 
Đúng
Sai
b) Các gene cần thiết cho sự phát triển của phôi phân bố tập trung ở vùng gần tâm động của NST. 
Đúng
Sai
c) Đột biến mất đoạn ở vị trí 6 trên NST chứa vùng gene có hại hoặc không có chức năng đối với loài côn trùng này.
Đúng
Sai
d) Kích thước đoạn NST bị mất càng nhỏ thì thời gian sống của phôi càng giảm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP