khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

10/02/2026 1,136 Lưu

Một loài động vật có vú, xét tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gene  (A, a và B, b) quy định. Khi cho lai giữa 1 cá thể đực có kiểu hình lông hung với 1 cá thể cái có kiểu hình lông trắng đều có kiểu gene  thuần chủng, thu được F1 gồm 100% lông hung. Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ là 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng.

a) Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene  không allele nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X.
Đúng
Sai
b) Kiểu gene  con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.
Đúng
Sai
c) Con cái lông trắng F2 có 3 loại kiểu gene .
Đúng
Sai
d) Ở F2 con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 116.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tính trạng màu sắc lông chịu sự chi phối của hai cặp gene  (A, a và B, b).

Ở F1 đồng tính lông hung, kết quả phân li đời F2 tỉ lệ 9 hung: 7 trắng nhưng có sự khác biệt tỉ lệ giữa con đực và con cái è một trong hai cặp gene  nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.

Quy ước gene : A-XB-: lông hung, còn lại là trắng

P: Đực hung   x cái trắng

      AAXBYB    x aaXbXb

F1: 100% lông hung

           AaXbYB x AaXBXb

(3A-:1aa)(XBXb : XbXb : XBY: XbYB)

Cho F1 ngẫu phối F2: (3A-:1aa) (516 XBX-: 316 XbXb 216XBYB :616 XbYB)

F2: 37,5% con đực hung : 18,75% con cái hung : 12,5% con đực trắng : 31,25% con cái trắng.

a) Sai.

Một trong hai cặp gene nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y

b)  Đúng.

Kiểu gene  con cái F1 là AaXBXb hoặc BbXAXa.

c) Sai.

Con cái lông trắng F2 có 5 loại kiểu gene  là: AAXbXb, AaXbXb, aaXbXb, aaXBXB, aaXBXb.

d) Đúng.

Ở F2 con cái lông trắng có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ = 364 +  164 116

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

7

 

 

 

- Tỉ lệ F1: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng; 3 dài: 1 ngắn --> P Dị hợp 3 cặp gene  (Aa, Bb, Dd)

- Nếu các gene  phân li độc lập thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình (9:6:1)(3:1) khác với đề bài -->1 trong 2 cặp gene  quy định màu sắc quả liên kết với cặp gene  Dd quy định kích thước quả.

- Giả sử cặp Aa và Dd cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. F1 xuất hiện kiểu hình trắng, ngắn và F1 phân li tỉ lệ kiểu hình chung 2 tính trạng là 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) → các gene  cùng nằm trên 1 NST không xảy ra hoán vị gene , kiểu gene  của P: \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb.

- Cho cây P lai với các cây khác, xuất hiện 25% hoa vàng, quả dài (A-bbD- hoặc aaB-D-)

+ TH1: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  A-bbD-.

Ở F2 xuất hiện bb, mà cây P có kiểu gene  Bb --> cây đem lai với cây P phải có kiểu gene  Bb hoặc bb. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x Bb --> 25%bb --> A-D- = 100% à Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {AD} }}{{AD}}\)Bb.(I)

Bb x bb --> 50%bb --> A-D- = 50% à Có 6 phép lai :

\(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {Ad} }}{{Ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{ad}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb

Trong đó 3 phép lai \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\), \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\))bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% --> Loại. => có 3 phép lai phù hợp, kết quả đời con cây hoa vàng, quả dài khác 25% (II)

Từ (I), (II)→ có 4 phép lai thỏa mãn.

+ TH2: Hoa vàng quả dài có kiểu gene  aaB-D-. Có 2 trường hợp có thể xảy ra:

Bb x BB --> 1B --> aaD- = 25% à Có 3 phép:

 \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x (\(\frac{{\underline {AD} }}{{aD}}\) , \(\frac{{\underline {aD} }}{{ad}}\) , \(\frac{{\underline {Ad} }}{{aD}}\) )BB

Bb x bb --> 50%bb --> aaD- = 50% → Có 1 phép lai : \(\frac{{\underline {AD} }}{{ad}}\)Bb x \(\frac{{\underline {aD} }}{{aD}}\)bb --> đời con cây hoa vàng, quả dài khác 50% --> Loại.

TH2® Có 3 phép lai.

Vậy sẽ có tối đa 7 phép

Câu 2

a. Trong quá trình giảm phân của cơ thể P, đã xảy ra hoán vị gene  với tần số 20%.
Đúng
Sai
b. Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 10% cá thể lông xám, chân thấp.
Đúng
Sai
c. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/9.
Đúng
Sai
d. Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, thì đời con sẽ có 40% cá thể lông trắng, chân thấp.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Đúng

Xét tỉ lệ của từng cặp tính trạng.

Cao : thấp = 3:1; --> A cao; a thấp (kiểu gene  của bố mẹ là Aa × Aa).

Đen : xám : trắng = 2 : 1 :1. tính trạng do gene  có 3 allele quy định, trong đó B1 quy định lông đen, B2 quy định lông xám; B3 quy định lông trắng. (Kiểu gene  bố mẹ là B1B3 × B2B3).

Tích tỉ lệ của 2 cặp tính trạng là (3:1)(2:1:1) = 6:3:3:2:1:1 < tỉ lệ phân li kiểu hình của bài toán (45:5:21:4: 9:16). --> Có hoán vị gene .

Ở đời F1, chân thấp, lông trắng (\(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)) chiếm tỉ lệ 16% = 0,4 × 0,4.

à Kiểu gene của P là: \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\). Tần số hoán vị gene  = 1 - 2×0,4 = 20%.

b. Đúng

Cho cá thể lông xám, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{2}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông xám, chân thấp) = 10%.

c. Sai

Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể lông đen, chân cao ở F1, xác suất thu được cá thể thuần chủng là =

= \(\frac{{\underline {{\rm{AA}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{A - }}{{\rm{B}}_1} - }}\) = \(\frac{{\underline {\rm{0}} }}{{{\rm{45\% }}}}\) = 0%.

d. Đúng

Cho cá thể lông đen, chân cao ở thế hệ P lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

\(\frac{{\underline {{\rm{A}}{{\rm{B}}_{\rm{1}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) × \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\) (tần số hoán vị 20%). à \(\frac{{\underline {{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}} }}{{{\rm{a}}{{\rm{B}}_{\rm{3}}}}}\)(lông trắng, chân thấp) = 40%.

Câu 3

a) Các cây chứa hai tính trạng trội ở F1 có tỉ lệ tối đa là 50%.

Đúng
Sai

b) Khi (P) có kiểu gene khác nhau thì không thể thể tạo ra F1 có 7 loại kiểu gene.

Đúng
Sai

c) Nếu hai gene  trên nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì tỉ lệ kiểu gene  dị hợp ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 75%.

Đúng
Sai
d). Cho các cây trội hai tính trạng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên có thể thu được F2 mang hai tính trạng lặn là 1/81.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Phép lai (1), (2) và (3) đều tạo ra F2 có 3 loại kiểu gene .   
Đúng
Sai
b) Ở F2 của phép lai (4), cây hoa trắng có các loại kiểu gene  là: A1A1bb, A1abb, aabb.    
Đúng
Sai
c) F2 của phép lai (4) và F2 của phép lai (5) có số loại kiểu gene  bằng nhau.   
Đúng
Sai
d) tối đa 5 loại kiểu gene  quy định cây hoa trắng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Các gene  đang xét cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể.    
Đúng
Sai
b) Kiểu gene  của 2 ruồi thân xám, cánh dài thế hệ P đem lai khác nhau.    
Đúng
Sai
c) F1 có tối đa 10 kiểu gene , F2 có tỷ lệ kiểu gene  như tỷ lệ kiểu hình.   
Đúng
Sai
d) Nếu cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau số phép lai tối đa không kể thay đổi vai trò đực cái là 28.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP