Câu hỏi:

10/02/2026 98 Lưu

Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene (gene quy định một tính trạng có 2 allele là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường) qua các thế hệ của một quần thể sinh vật trong điều kiện không có đột biến, khả năng sống của các kiểu gene là như nhau, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li với các quần thể khác. Các đường I, II, III, a, b là biểu thị cho tần số kiểu gene , allele qua các thế hệ.
Đồ thị trên mô tả sự biến động tần số allele, tần số kiểu gene  (gene  quy định một tính trạng có 2 allele là A và a, allele trội là trội hoàn toàn, thuộc NST thường)  (ảnh 1)

Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Đường cong [I] biểu thị tỉ lệ kiểu gene  Aa qua các thế hệ.

(2) Đường cong [a] và [b] biểu thị cho tần số allele qua các thế hệ.

(3) Đây là quần thể tự phối.

(4) F1, F2 quần thể có tỉ lệ kiểu hình trội là 84%.

A. 3.                         
B. 1.                             
C. 2.     
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 (1) Đúng. Do tổng hai đường mô tả tần số allele phải có tổng bằng 100% ở bất kì vị trí nào nên đường [a] và [b] mô tả tần số allele. Đồng thời tại F1 và F2 ta thấy có tần số allele A hoặc allele a có tần số bằng 0,6. Mà tại thời điểm xuất phát thì tần số kiểu gene  lần lượt là 0,8; 0,2 và 0 nên chắc chắn 0,8 là đường mô tả tần số kiểu gene  Aa. Hai đường [II] và [III] mô tả tần số kiểu gene  AA và aa.

(2) Đúng. Giải thích như trên.

(3) Sai. Nếu đây là quần thể tự phối thì tần số kiểu gene  Aa giảm dần từ F1 đến F2 nhưng trên hình mô tả thì tần số kiểu gene  Aa không thay đổi.

(4) Sai. Có thể là khoảng 84%. Vì đường mô tả tần số kiểu gene  AA và aa không thể xác định chính xác.

Đáp án: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,09BB + 0,42Bb + 0,49bb =1.

- Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,25BB + 0,5Bb + 0,25bb =1.

- Quần thể 3 có cấu trúc di truyền: 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb =1.

- Quần thể 4 có cấu trúc di truyền: 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64bb =1.

Đáp án: 3

Lời giải

Đáp án:

0

,

3

2

- Dựa vào giả thuyết và hình 11 --> tần số allele: A=0,4; a=0,6.

- Quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ đực lông trắng = 36% = 0,36 --> A, a nằm trên vùng tương đồng X, Y

- Phương trình cân bằng di truyền ở F5:

+) Giới đực: 0,16XAYA + 0,24XAYa + 0,24XaYA + 0,36 XaYa = 1

+) Giới cái: 0,16XAXA + 0,48XAXa + 0,36XaXa = 1

- Xét chung 2 giới ở F5 --> tổng tỉ lệ đực đen thuần chủng cái kiểu gene  dị hợp:

(0,16 + 0,48):2 =0,32 = 32%

Câu 3

A. Quần thể 2 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn quần thể 3.
B. Tần số allele a theo thứ tự giảm dần là quần thể 3 → quần thể 1→ quần thể 4 → quần thể 2.
C. Cho các cây quả đỏ ở quần thể 2 giao phấn với nhau, tỉ lệ cây quả đỏ ở F1 là \[\frac{{65}}{{81}}\].
D. Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở quần thể 1 là 17,64%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP