Câu hỏi:

11/02/2026 7 Lưu

Trong không gian cho hệ trục tọa độ \(Oxyz\)có \(\overrightarrow i ;\,\overrightarrow j ;\,\overrightarrow k \) lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục \(Ox,\,Oy,\,Oz\). Cho hai điểm \(A\) và \(B\). Biết \(A\) có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là một điểm thuộc tia \(Ox\). Góc hợp bởi \(OA\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\alpha \) với \(\sin \alpha = \frac{1}{3},\,\,AB = 10,\,\,\overrightarrow {AB} \) cùng hướng với \(\overrightarrow j \), góc hợp bởi \(OB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\beta \) với \(\sin \beta = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

a) [NB] Điểm \(A\) có cao độ bằng \(10\).
Đúng
Sai
b) [TH] Điểm \(B\) có hoành độ bằng \(2\sqrt 2 \).
Đúng
Sai
c) [TH] Tọa độ của \(\overrightarrow {OA} \) là \(\left( {20\sqrt 2 ;0;10} \right)\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Tọa độ của \(\overrightarrow {OB} \) là \(\left( {10\sqrt 2 ;10;10} \right)\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(A\) có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng \((Oxy)\) là một điểm thuộc tia \(Ox\), suy ra \(A\left( {a;0;c} \right)\,\,\left( {a \ge 0} \right)\).

Giả sử \(B\left( {x;y;z} \right)\,\, \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {x - a;\,y;\,z - c} \right)\)

\(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng với \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\) suy ra \(x = a\,;\,z = c;\,y > 0 \Rightarrow \,B\left( {a;y;c} \right)\,\left( {y > 0} \right)\)

\(AB = 10\, \Rightarrow \,y = 10\, \Rightarrow \,B\left( {a;10;c} \right)\).

\(\sin \alpha = \frac{1}{3}\, \Rightarrow \,\frac{{\left| {\overrightarrow {OA} .\,\overrightarrow k } \right|}}{{OA}} = \,\frac{1}{3}\, \Rightarrow \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {c^2}} }} = \,\frac{1}{3} \Rightarrow 9{c^2} = {a^2} + {c^2} \Rightarrow {a^2} = 8{c^2}\) (1)

\(\sin \beta = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \Rightarrow \,\frac{{\left| {\overrightarrow {OB} .\,\overrightarrow k } \right|}}{{OB}} = \,\frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\, \Rightarrow \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 100 + {c^2}} }} = \,\frac{{\sqrt {10} }}{{10}} \Rightarrow 10{c^2} = {a^2} + {c^2} + 100 \Rightarrow 9{c^2} = {a^2} + 100\) (2)

Từ (1) và (2) ta được \({c^2} = 100 \Rightarrow c = \pm 10;\,a = 20\sqrt 2 \).

Do đó: \[\left[ \begin{array}{l}A\left( {20\sqrt 2 ;\,0;\,10} \right);\,\,B\left( {20\sqrt 2 ;\,10;\,10} \right)\\A\left( {20\sqrt 2 ;\,0;\, - 10} \right);\,\,B\left( {20\sqrt 2 ;\,10;\, - 10} \right)\end{array} \right.\].

a) Điểm \(A\) có cao độ bằng \(10\) là sai.

b) Điểm \(B\) có hoành độ bằng \(2\sqrt 2 \) là sai.

c) Tọa độ của \(\overrightarrow {OA} \)\(\left( {20\sqrt 2 ;0;10} \right)\) là sai.

d) Tọa độ của \(\overrightarrow {OB} \)\(\left( {10\sqrt 2 ;10;10} \right)\) là sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là \(72\% \).
Đúng
Sai
b) [TH] Khi An làm 3 câu thuộc ba loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là \(0,45\).
Đúng
Sai
c) [TH] Khi An làm 3 câu thì xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại cao hơn xác suất An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xác suất để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm lớn hơn \(0,2\% \).
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi biến cố A: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ dễ” \( \Rightarrow P(A) = 0,8\).

Biến cố B: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ trung bình” \( \Rightarrow P(B) = 0,6\).

Biến cố C: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ khó” \( \Rightarrow P(C) = 0,15\).

a) Sai. Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là

\(P\left( {ABC} \right) = 0,8 \times 0,6 \times 0,15 = 0,072 = 7,2\% \).

b) Sai. Khi An làm 3 câu thuộc ba loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là

\(P\left( {AB\overline C \cup A\overline B C \cup \overline A BC} \right) = 0,8 \times 0,6 \times 0,85 + 0,8 \times 0,4 \times 0,15 + 0,2 \times 0,6 \times 0,15 = 0,474\).

c) Đúng. Xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại là \(0,072\).

Xác suất để An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình là \(0,4 \times 0,4 \times 0,4 = 0,064 < 0,072\).

                 d) Sai. An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm khi An làm 3 câu khó và 2 câu trung bình khi đó xác suất xảy ra của An bằng \({(0,15)^3} \times {(0,6)^2} = \frac{{243}}{{200000}} < 0,2\% \)

Lời giải

Đáp án: 2550.

Giả sử ba tấm thẻ lấy ra có số ghi là \(a,b,c\) theo thứ tự tăng dần (\(a < b < c\)).

Để ba số này lập thành một cấp số cộng, ta phải có tính chất: \(a + c = 2b\)

Điều này có nghĩa là tổng của số đầu \(a\) và số cuối \(c\) phải là một số chẵn (vì \(2b\) luôn chẵn).

Để tổng \((a + c)\) là số chẵn, thì \(a\) và \(c\) phải cùng tính chẵn lẻ (tức là cùng là số chẵn hoặc cùng là số lẻ).

Nhận xét quan trọng: Khi bạn chọn được 2 số đầu và cuối (\(a\) và \(c\)) có cùng tính chẵn lẻ, thì số ở giữa (\(b = \frac{{a + c}}{2}\)) sẽ là duy nhất và chắc chắn là số nguyên nằm giữa \(a\) và \(c\).

\( \Rightarrow \) Bài toán quy về việc: Chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ tập hợp sao cho 2 tấm đó cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Tập hợp \(S = \{ 1,2,3,...,102\} \) có 102 phần tử.

Số lượng số lẻ là: \(\{ 1,3,5,...,101\} \). Số lượng = \(\frac{{101 - 1}}{2} + 1 = 51\) số.

Số lượng số chẵn là: \(\{ 2,4,6,...,102\} \). Số lượng = \(\frac{{102 - 2}}{2} + 1 = 51\) số.

Để có 3 số lập thành cấp số cộng, ta cần chọn 2 số đầu cuối \(a,c\) từ cùng một nhóm (chẵn hoặc lẻ):

+ Trường hợp 1: Chọn 2 số đều là số lẻ.

Số cách chọn 2 số từ 51 số lẻ là tổ hợp chập 2 của 51: \(C_{51}^2 = \frac{{51.50}}{2} = 1275{\rm{ (c\'a ch)}}\).

(Ví dụ: Chọn 1 và 5 thì số ở giữa chắc chắn là 3. Bộ là 1, 3, 5)

+ Trường hợp 2: Chọn 2 số đều là số chẵn.

Số cách chọn 2 số từ 51 số chẵn là tổ hợp chập 2 của 51: \(C_{51}^2 = \frac{{51.50}}{2} = 1275{\rm{ (c\'a ch)}}\).

(Ví dụ: Chọn 2 và 10 thì số ở giữa chắc chắn là 6. Bộ là 2, 6, 10)

Bước 3: Tổng hợp kết quả.

Tổng số cách lấy được ba tấm thẻ lập thành cấp số cộng là:

1275 + 1275 = 2550 cách

Câu 5

A. \(\left( { - 5;\,1} \right)\).                 
B. \(\left( {1;\, + \infty } \right)\). 

C. \(\left( { - \infty ;\, - 5} \right) \cup \left( {1;\, + \infty } \right)\).

D. \(\left\{ { - 5;\,1} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(y = x - \frac{1}{{x - 1}}\).                           
B. \(y = - x + \frac{1}{{x - 1}}\).                               
C. \(y = - x - \frac{1}{{x - 1}}\).                      
D. \(y = x + \frac{1}{{x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
Đúng
Sai
b) [TH] \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty \).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x + 1\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Tổng \(a + b + c + d = 2\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP