Câu hỏi:

11/02/2026 11 Lưu

Một chiếc máy đo đạc trắc địa được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt \(S\left( {0;0;4} \right)\) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là \(A\left( { - 2;0;0} \right),\,\,B\left( {1;\sqrt 3 ;0} \right),\,\,C\left( {1; - \sqrt 3 ;0} \right)\). Biết rằng trọng lực tác dụng lên chiếc máy có độ lớn là \(24\,N\) và được phân bố thành ba lực   \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn bằng nhau như hình dưới. Tính tích vô hướng của \(\overrightarrow {{F_1}} .\overrightarrow {{F_2}} \).

Một chiếc máy đo đạc trắc địa được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt  (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

56

Đáp số: 56.

Ta có \(\overrightarrow {SA} = \left( { - 2;0; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {SB} = \left( {1;\sqrt 3 ; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {SC} = \left( {1; - \sqrt 3 ; - 4} \right)\).

Khi đó ta có \(\left| {\overrightarrow {SA} } \right| = \left| {\overrightarrow {SB} } \right| = \left| {\overrightarrow {SC} } \right| = 2\sqrt 5 \).

Do đó tồn tại hằng số \(k\) sao cho \(\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SB} \)

Theo đầu bài ta có \(\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right| \Rightarrow \left| {k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)} \right| = 24\)

Gọi \(K\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Khi đó \(G\left( {0;0;0} \right)\) và \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = 3\overrightarrow {SG} = \left( {0;0; - 12} \right)\).

Từ đó ta có \(\left| {k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right)} \right| = 24 \Rightarrow k\left| {3\overrightarrow {SG} } \right| = 24 \Rightarrow 12k = 24 \Leftrightarrow k = 2\)

Khi đó \(\overrightarrow {{F_1}} = 2\overrightarrow {SA} = \left( { - 4;0; - 8} \right),\,\,\overrightarrow {{F_2}} = 2\overrightarrow {SB} = \left( {2;2\sqrt 3 ; - 8} \right)\).

Vậy \(\overrightarrow {{F_1}} .\overrightarrow {{F_2}} = 56\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [NB] Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là \(72\% \).
Đúng
Sai
b) [TH] Khi An làm 3 câu thuộc ba loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là \(0,45\).
Đúng
Sai
c) [TH] Khi An làm 3 câu thì xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại cao hơn xác suất An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình.
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Xác suất để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm lớn hơn \(0,2\% \).
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi biến cố A: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ dễ” \( \Rightarrow P(A) = 0,8\).

Biến cố B: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ trung bình” \( \Rightarrow P(B) = 0,6\).

Biến cố C: “An làm đúng mỗi câu đề ôn tập ở mức độ khó” \( \Rightarrow P(C) = 0,15\).

a) Sai. Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là

\(P\left( {ABC} \right) = 0,8 \times 0,6 \times 0,15 = 0,072 = 7,2\% \).

b) Sai. Khi An làm 3 câu thuộc ba loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là

\(P\left( {AB\overline C \cup A\overline B C \cup \overline A BC} \right) = 0,8 \times 0,6 \times 0,85 + 0,8 \times 0,4 \times 0,15 + 0,2 \times 0,6 \times 0,15 = 0,474\).

c) Đúng. Xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại là \(0,072\).

Xác suất để An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình là \(0,4 \times 0,4 \times 0,4 = 0,064 < 0,072\).

                 d) Sai. An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm khi An làm 3 câu khó và 2 câu trung bình khi đó xác suất xảy ra của An bằng \({(0,15)^3} \times {(0,6)^2} = \frac{{243}}{{200000}} < 0,2\% \)

Lời giải

Đáp án: 2550.

Giả sử ba tấm thẻ lấy ra có số ghi là \(a,b,c\) theo thứ tự tăng dần (\(a < b < c\)).

Để ba số này lập thành một cấp số cộng, ta phải có tính chất: \(a + c = 2b\)

Điều này có nghĩa là tổng của số đầu \(a\) và số cuối \(c\) phải là một số chẵn (vì \(2b\) luôn chẵn).

Để tổng \((a + c)\) là số chẵn, thì \(a\) và \(c\) phải cùng tính chẵn lẻ (tức là cùng là số chẵn hoặc cùng là số lẻ).

Nhận xét quan trọng: Khi bạn chọn được 2 số đầu và cuối (\(a\) và \(c\)) có cùng tính chẵn lẻ, thì số ở giữa (\(b = \frac{{a + c}}{2}\)) sẽ là duy nhất và chắc chắn là số nguyên nằm giữa \(a\) và \(c\).

\( \Rightarrow \) Bài toán quy về việc: Chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ tập hợp sao cho 2 tấm đó cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Tập hợp \(S = \{ 1,2,3,...,102\} \) có 102 phần tử.

Số lượng số lẻ là: \(\{ 1,3,5,...,101\} \). Số lượng = \(\frac{{101 - 1}}{2} + 1 = 51\) số.

Số lượng số chẵn là: \(\{ 2,4,6,...,102\} \). Số lượng = \(\frac{{102 - 2}}{2} + 1 = 51\) số.

Để có 3 số lập thành cấp số cộng, ta cần chọn 2 số đầu cuối \(a,c\) từ cùng một nhóm (chẵn hoặc lẻ):

+ Trường hợp 1: Chọn 2 số đều là số lẻ.

Số cách chọn 2 số từ 51 số lẻ là tổ hợp chập 2 của 51: \(C_{51}^2 = \frac{{51.50}}{2} = 1275{\rm{ (c\'a ch)}}\).

(Ví dụ: Chọn 1 và 5 thì số ở giữa chắc chắn là 3. Bộ là 1, 3, 5)

+ Trường hợp 2: Chọn 2 số đều là số chẵn.

Số cách chọn 2 số từ 51 số chẵn là tổ hợp chập 2 của 51: \(C_{51}^2 = \frac{{51.50}}{2} = 1275{\rm{ (c\'a ch)}}\).

(Ví dụ: Chọn 2 và 10 thì số ở giữa chắc chắn là 6. Bộ là 2, 6, 10)

Bước 3: Tổng hợp kết quả.

Tổng số cách lấy được ba tấm thẻ lập thành cấp số cộng là:

1275 + 1275 = 2550 cách

Câu 5

A. \(y = x - \frac{1}{{x - 1}}\).                           
B. \(y = - x + \frac{1}{{x - 1}}\).                               
C. \(y = - x - \frac{1}{{x - 1}}\).                      
D. \(y = x + \frac{1}{{x - 1}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 5;\,1} \right)\).                 
B. \(\left( {1;\, + \infty } \right)\). 

C. \(\left( { - \infty ;\, - 5} \right) \cup \left( {1;\, + \infty } \right)\).

D. \(\left\{ { - 5;\,1} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) [NB] Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
Đúng
Sai
b) [TH] \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = - \infty \).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là: \(y = x + 1\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Tổng \(a + b + c + d = 2\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP