Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có \(SA = AB = 4\sqrt 2 \). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) [TH] Ta có \[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \Leftrightarrow \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} \Leftrightarrow \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {BC} \]
b) [TH] Vì \(G\) là trọng tâm \(\Delta SAB\), ta có: \(\overrightarrow {DS} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = 3\overrightarrow {DG} \). Mặt khác, \(M\) là trung điểm \(AB\) nên \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} = 2\overrightarrow {DM} \). Thay vào ta được: \(\overrightarrow {DS} + 2\overrightarrow {DM} = 3\overrightarrow {DG} \Rightarrow \overrightarrow {DS} = - 2\overrightarrow {DM} + 3\overrightarrow {DG} \).
c) [VD]Từ giả thiết ta có
· \(O\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {4;0;0} \right)\), \(C\left( {0;4;0} \right)\), \(D\left( { - 4;0;0} \right)\), \(A\left( {0; - 4;0} \right)\), \(S\left( {0;0;4} \right)\).\(M\) là trung điểm \(AB \Rightarrow M\left( {2; - 2;0} \right)\).
· \(G\) là trọng tâm \(\Delta SAB \Rightarrow G\left( {\frac{{0 + 4 + 0}}{3};\frac{{0 + 0 - 4}}{3};\frac{{4 + 0 + 0}}{3}} \right) = \left( {\frac{4}{3}; - \frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\).
· Mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) đi qua \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có các điểm \(B,D,S\) nên phương trình là \(y = 0\).
· \(E \in \left( {SBD} \right) \Rightarrow E\left( {a;0;c} \right)\).
· \(C,E,G\) thẳng hàng \( \Rightarrow \overrightarrow {CE} = k\overrightarrow {CG} \) và \(\overrightarrow {CE} = \left( {a; - 4;c} \right)\);
\(\overrightarrow {CG} = \left( {\frac{4}{3}; - \frac{4}{3} - 4;\frac{4}{3}} \right) = \left( {\frac{4}{3}; - \frac{{16}}{3};\frac{4}{3}} \right)\).
· Tỉ số: \(\frac{a}{{4/3}} = \frac{{ - 4}}{{ - 16/3}} = \frac{c}{{4/3}} = \frac{3}{4}\).\( \Rightarrow a = 1,c = 1\).
Vậy \(E\left( {1;0;1} \right)\) hay \(a + b + c = 1 + 0 + 1 = 2\).
d) [VDC]
Ta có \(F \in \left( {SAC} \right)\). Mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) có phương trình \(x = 0\).; \(G\left( {\frac{4}{3}; - \frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right)\) và \(B\left( {4;0;0} \right)\).
· Nhận thấy \({x_G} = \frac{4}{3} > 0\) và \({x_B} = 4 > 0\). Hai điểm \(G,B\) nằm cùng phía so với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).Lấy đối xứng \(B\) qua \(\left( {SAC} \right)\) được \(B'\left( { - 4;0;0} \right)\) (chính là điểm \(D\)). Khi đó \(FG + FB = FG + FB'\). Tổng này nhỏ nhất khi \(F,G,B'\) thẳng hàng hay \(F\) là giao điểm của đường thẳng \(GB'\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).Ta có \(\overrightarrow {B'G} = \left( {\frac{{16}}{3}; - \frac{4}{3};\frac{4}{3}} \right) = \frac{4}{3}\left( {4; - 1;1} \right)\) nên phương trình \(GB'\): \(x = - 4 + 4t;y = - t;z = t\).
· \(F \in \left( {SAC} \right) \Rightarrow x = 0 \Rightarrow - 4 + 4t = 0 \Rightarrow t = 1\). Vậy \(F\left( {0; - 1;1} \right) \Rightarrow x = 0,y = - 1,z = 1\). Khi đó \(x + y + z = 0 - 1 + 1 = 0\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 18.
Gọi \[H\] là hình chiếu của \[A'\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]. Vì \[A'A = A'B = A'C\] nên \[HA = HB = HC\] do đó \[H\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC\]. Mà \[ABC\] là tam giác đều nên \[H\] chính là trọng tâm của tam giác \[ABC\].
Gọi \[M = AH \cap BC\]\[ \Rightarrow \]\[M\] là trung điểm của đoạn \[BC\] và \[AM \bot BC\].
\[ \Rightarrow BC \bot \left( {A'AM} \right)\].
Gọi \[N\] là trung điểm của \[B'C'\], ta có \[MN{\rm{// }}BB'{\rm{// }}AA'\]. Do đó \[\left( {A'AM} \right) \equiv \left( {A'AMN} \right)\].
\[ \Rightarrow BC \bot MN\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {BCC'B'} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\AM \subset \left( {ABC} \right),{\rm{ }}AM \bot BC\\MN \subset \left( {BCC'B'} \right),{\rm{ }}MN \bot BC\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow \left( {\left( {BCC'B'} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {AM,MN} \right) = \left( {AM,AA'} \right) = \widehat {A'AM} = {60^ \circ }\].

Mặt khác ta có:
\[AA' = 4\]\[ \Rightarrow \]\[A'H = AA'.\sin {60^ \circ } = 2\sqrt 3 \], \[AH = AA'.\cos {60^ \circ } = 2 \Rightarrow AM = 3 \Rightarrow AB = 2\sqrt 3 \].
Vậy thể tích của khối lăng trụ đã cho là
\[V = A'H.{S_{ABC}} = 2\sqrt 3 .\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 18\].
Lời giải
Đáp án: \[33\].

Góc ở tâm chắn một cạnh của đa giác có số đo là: \[360^\circ :36 = 10^\circ \].
Góc nội tiếp chắn một cạnh của đa giác có số đo là: \[10^\circ :2 = 5^\circ \].
Để tạo thành một tam giác có một góc bằng \[120^\circ \] thì phải có góc nội tiếp chắn 24 cung liên tiếp từ 24 dây là 24 cạnh liền kề nhau của đa giác.
Chọn 2 đỉnh cách nhau 24 cạnh, có 36 cách chọn (chẳng hạn như \[{A_1}{A_{25}},{A_2}{A_{26}},...,{A_{36}}{A_{24}}\])
Với mỗi cách chọn 2 đỉnh ở trên, có 11 cách chọn đỉnh còn lại thoả mãn (ví dụ chọn cạnh \[{A_1}{A_{25}}\] thì các cách chọn đỉnh còn lại là \[{A_{26}},{A_{27}},...,{A_{36}}\]).
Vậy, số tam giác được tạo thành có một góc bằng \[120^\circ \] là: \[36.11 = 396\] (tam giác).
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh từ 36 đỉnh của đa giác là: \[C_{36}^3 = 7140\] (cách).
Xác suất cần tìm là: \[P = \frac{{396}}{{7140}} = \frac{{33}}{{595}}\].
Vậy \[595P = 33\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.