Câu hỏi:

11/02/2026 81 Lưu

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu tiếp theo: Ở giai đoạn trưởng thành, tôm he (Penaeus merguiensis) thích nghi với nồng độ muối cao từ 3,2 → 3,3% nên giai đoạn này chúng sống ở biển khơi. Sang giai đoạn sau ấu trùng, chúng thích nghi với nồng độ muối thấp hơn, chỉ 1,0 →  2,5% nên chúng di chuyển vào bờ và sống trong rừng ngập mặn. Khi đạt kích thước trưởng thành chúng lại di cư ra biển.

Thông tin về ảnh hưởng của nồng độ muối ở các giai đoạn phát triển khác nhau của tôm he là ví dụ về quy luật

A. giới hạn sinh thái của nhân tố nồng độ muối của nước biển. 
B. tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái. 
C. tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái. 
D. tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tôm he ở giai đoạn khác nhau thích nghi với giá trị nồng độ muối khác nhau → quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nếu rừng ngập mặn ven biển bị suy giảm mạnh do hoạt động khai thác và chuyển đổi mục đích sử dụng thì quần thể tôm he trong khu vực có thể bị ảnh hưởng như thế nào?

A. Tôm he trưởng thành bị mất môi trường sinh sản nên số lượng cá thể bị suy giảm qua các thế hệ. 
B. Giai đoạn sau ấu trùng của tôm he bị giảm tỷ lệ sống sót nên số lượng cá thể bị suy giảm qua các thế hệ. 
C. Tôm he thích nghi với điều kiện mới bằng cách sinh trưởng ngay tại biển mà không cần rừng ngập mặn. 
D. Quần thể tôm he không bị ảnh hưởng đáng kể vì chúng có thể thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Nếu rừng ngập mặn bị suy giảm, khu vực sinh sống quan trọng của giai đoạn sau ấu trùng sẽ bị phá hủy, làm giảm khả năng sinh trưởng và tỷ lệ sống sót của tôm he. Hậu quả là quần thể tôm he trong khu vực sẽ suy giảm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tháp sinh thái cho thấy sinh vật sản xuất có sinh khối thấp nhất → sinh vật tiêu thụ bậc 2 → sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Thời gian phù hợp là tháng 6.

Đáp án: 6

Câu 2

a. Sinh khối tổng số tảo trong điều kiện thí nghiệm không nhốt cá lớn so với có nhốt cá lớn trong lồng là 4,31.
Đúng
Sai
b. Mật độ cá con R trong lồng có sự khác biệt giữa hai điều kiện thí nghiệm.
Đúng
Sai
c. Khi nhốt cá lớn trong lồng, cá S tiêu thụ và làm giảm mạnh mật độ (không còn) cá con R, cá lớn S và R tiêu thụ và làm giảm mật độ côn trùng P. 
Đúng
Sai
d. Sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái này tăng nếu quần thể cá S tăng sinh sản.
Đúng
Sai

Lời giải

a. Sai.

Sinh khối tổng số tảo trong điều kiện thí nghiệm không nhốt cá lớn so với có nhốt cá lớn trong lồng là (1684 + 153) : (405 + 12) = 1837 : 417 = 4,41

b. Đúng.

Mật độ cá con R trong lồng có sự khác biệt giữa hai điều kiện thí nghiệm.

c. Đúng.

Khi nhốt cá lớn trong lồng, cá S tiêu thụ và làm giảm mạnh mật độ (không còn) cá con R, cá lớn S và R tiêu thụ và làm giảm mật độ côn trùng P.

d. Sai.

Sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái sẽ giảm, vì số lượng cá S tăng vì tăng sinh sản. Từ kết quả thí nghiệm có thể thấy rằng khi cá S tăng thì mật độ côn trùng P và cá con R giảm, cá R có thể giảm, làm giảm tiêu thụ ấu trùng H, dẫn đến mật độ ấu trùng H tăng. Do đó, các loài tảo (là sinh vật sản xuất) bị tiêu thụ nhiều, sinh khối thấp nên sản lượng sơ cấp của hệ sinh thái giảm.

Câu 5

a) Cóc là sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng Z.
Đúng
Sai
b) Quần thể B có thể là cóc, sói, diều hâu.
Đúng
Sai
c) Năng lượng giảm dần ở các bậc dinh dưỡng theo thứ tự Z>Y>X.
Đúng
Sai
d) Nếu sói biến mất, thỏ và nai có thể tăng mạnh nên dẫn đến sự điều chỉnh năng lượng từ thực vật để duy trì sự ổn định trong hệ sinh thái.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tạo bóng mát cho các cây nhỏ khác. 
B. Có rễ dài giúp giữ đất. 
C. Cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium. 
D. Hấp thụ sâu bệnh từ đất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP