Câu hỏi:

11/02/2026 10 Lưu

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Rừng tự nhiên có vai trò quan trọng trong bảo vệ đất, điều hòa dòng chảy và giảm ô nhiễm nguồn nước. Tuy nhiên, nhiều khu vực rừng đầu nguồn hiện nay đang bị suy giảm do hoạt động khai thác của con người. Tại một khu vực thượng nguồn bị chặt phá, các nhà khoa học đã khoanh vùng bảo vệ để phục hồi rừng tự nhiên và nghiên cứu diễn thế sinh thái. Hình 6 mô tả sự thay đổi sinh khối thực vật (g/m²) và lượng nitrogen mất đi (g/m²) tại khu vực thí nghiệm trong 5 năm sau khi được bảo vệ. Từ kết quả thu được, các nhà nghiên cứu đánh giá mối liên hệ giữa sự phát triển thảm thực vật và khả năng hạn chế ô nhiễm nitrogen ở vùng hạ lưu, đồng thời đề xuất những giải pháp phù hợp để phục hồi và quản lý bền vững hệ sinh thái rừng.

Hình 6

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Mở rộng khu vực bảo vệ ở thượng lưu sẽ làm tăng ô nhiễm nitrogen ở hồ chứa hạ lưu. 
B. Lượng nitrogen mất đi trong năm thứ 5 cao hơn so với thời điểm ban đầu. 
C. Sự phát triển của thực vật có xu hướng làm tăng lượng nitrogen mất đi.
D. Sinh khối thực vật tăng dần theo thời gian, trong khi lượng nitrogen mất đi giảm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Sinh khối thực vật tăng, lượng nitrogen mất đi giảm do Khi sinh khối thực vật tăng → rễ cây giữ đất tốt hơn, giảm xói mòn và rửa trôi. Đồng thời, cây sử dụng nitrogen để sinh trưởng, làm giảm lượng nitrogen bị mất đi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giải pháp nào sau đây không phù hợp với mục tiêu phục hồi rừng và giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước?

A. Khoanh vùng và bảo vệ khu vực rừng đầu nguồn. 
B. Trồng bổ sung các loài cây bản địa ở vùng đã suy thoái. 
C. Chuyển đổi rừng đầu nguồn sang trồng cây ngắn ngày. 
D. Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ rừng và nguồn nước.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án

Trồng cây ngắn ngày thường làm giảm khả năng giữ đất và nước, dẫn đến tăng xói mòn và ô nhiễm nguồn nước.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Thành phần loài. 
B. Phân bố các loài trong không gian. 
C. Quan hệ giữa các loài trong quần xã.
D. Phân bố đồng đều.

Lời giải

Ví dụ này thể hiện rõ đặc trưng về thành phần loài của quần xã sinh vật.

Chọn A.

Câu 2

A. Hạt giống lớn, yêu cầu nhiều chất dinh dưỡng. 
B. Rễ sâu, khả năng hút nước mạnh. 
C. Chu kỳ sống ngắn, sinh sản nhanh. 
D. Phát triển chậm, chịu bóng tốt.

Lời giải

Chọn C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Mắm, đước, bần → Cua, ốc, côn trùng → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cò, rái cá, cá sấu. 
B. Mắm, đước, bần → Cò, rái cá, cá sấu → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cua, ốc, côn trùng. 
C. Cua, ốc, côn trùng → Mắm, đước, bần → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cò, rái cá, cá sấu. 
D. Cò, rái cá, cá sấu → Cá, chim ăn côn trùng, lưỡng cư → Cua, ốc, côn trùng → Mắm, đước, bần.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Trang và bần. 
B. Trang và đước. 
C. Bần và vẹt. 
D. Đước và vẹt.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Tăng độ phì nhiêu của đất. 
B. Làm xói mòn đất, giảm khả năng giữ nước của đất. 
C. Tăng mực nước ngầm. 
D. Tăng độ che phủ của rừng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Sinh vật sản xuất. 
B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1. 
C. Sinh vật tiêu thụ bậc 2. 
D. Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP