Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Customer: “Is this product on discount?”
Sale assistant: “________”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Customer: “Is this product on discount?”
Sale assistant: “________”
Quảng cáo
Trả lời:
B
Khách hàng: “Sản phẩm này có đang giảm giá không?”
Nhân viên bán hàng: “________”
A. Ồ, có chứ. Cần phải có phiếu giảm giá.
B. Tôi e là không.
C. Có lẽ bạn thích nó chứ?
D. Tôi nghĩ nó đắt.
Câu hỏi hỏi có giảm giá không → câu trả lời phù hợp nhất là từ chối lịch sự: “I’m afraid not.”
→ Đáp án B là hợp lý nhất.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
John: “Effective leaders are often known for being good at communicating with their teams.”
Terry: “________”
John: “Effective leaders are often known for being good at communicating with their teams.”
Terry: “________”
A
John: “Những nhà lãnh đạo hiệu quả thường được biết đến vì họ giao tiếp tốt với đội nhóm của mình.”
Terry: “________”
A. Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn.
B. Điều đó khá là thử thách.
C. Tôi khá là khỏe mạnh.
D. Họ đáng tin cậy.
John đưa ra một nhận định → Terry đáp lại bằng cách đồng tình là tự nhiên nhất.
A = “I couldn’t agree with you more.” (Tôi hoàn toàn đồng ý.)
→ Đáp án A là hợp lý nhất.
Câu 3:
Peter: "Thanks for helping me with my assignment!"
John: "________. I am happy to help you."
Peter: "Thanks for helping me with my assignment!"
John: "________. I am happy to help you."
C
Peter: “Cảm ơn vì đã giúp mình làm bài tập!”
John: “________. Mình rất vui được giúp bạn.”
A. Ừ, tôi hy vọng vậy.
B. Vâng, nó rất thú vị.
C. Không có gì đâu.
D. Chỉ tình cờ thôi.
Peter nói lời cảm ơn → John nên đáp lại lịch sự: “Don’t mention it.” (= Không có gì đâu.)
→ Đáp án C là hợp lý nhất.
Câu 4:
Karen: "Hey, ________ "
Sarah: "Pretty good, I've just finished the midterm test."
Karen: "Hey, ________ "
Sarah: "Pretty good, I've just finished the midterm test."
D
Karen: “Này, ________”
Sarah: “Khá ổn, mình vừa thi xong giữa kỳ.”
A. Bạn có ý tưởng nào cho buổi ăn mừng không?
B. Bạn có thể cho mình biết kế hoạch của bạn không?
C. Bạn có nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm không?
D. Dạo này bạn thế nào?
Sarah trả lời “Pretty good…” → phù hợp với câu hỏi thăm hỏi dạo này thế nào.
→ Đáp án D là hợp lý nhất.
Câu 5:
In a restaurant
Waiter: ________
Jimmy: Yes, I’d like tomato soup as a starter followed by chicken curry for main course, please.
In a restaurant
Waiter: ________
Jimmy: Yes, I’d like tomato soup as a starter followed by chicken curry for main course, please.
B
Trong nhà hàng
Bồi bàn: “________”
Jimmy: “Vâng, tôi muốn súp cà chua làm món khai vị, sau đó là cà ri gà cho món chính.”
A. Bạn muốn gì?
B. Bạn đã sẵn sàng gọi món chưa?
C. Bạn có thể gọi món không?
D. Bạn đang theo thứ tự.
Jimmy bắt đầu gọi món → câu hỏi tự nhiên của bồi bàn là “Are you ready to order?”
→ Đáp án B là hợp lý nhất.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. c – b – a – d
Lời giải
C
Thứ tự sắp xếp đúng: C. b – c – a – d
b. I am writing to apply for a part-time job at your bookstore during the summer holidays.
c. I am a Grade 10 student who loves reading and would enjoy working in an environment surrounded by books. I am responsible, friendly, and eager to learn new skills.
a. I believe I can help customers find the books they need and keep the store clean and organized.
d. Thank you for considering my application, and I look forward to the opportunity to work with you.
Sincerely, Nguyen Minh Anh
Dịch nghĩa:
b. Em viết thư này để ứng tuyển vị trí làm việc bán thời gian tại hiệu sách của quý công ty trong kỳ nghỉ hè.
c. Em là học sinh lớp 10, rất yêu thích việc đọc sách và mong muốn làm việc trong môi trường xung quanh toàn sách. Em có trách nhiệm, thân thiện và háo hức học hỏi kỹ năng mới.
a. Em tin rằng mình có thể giúp khách hàng tìm sách cần thiết và giữ cửa hàng sạch sẽ, ngăn nắp.
d. Cảm ơn quý công ty đã xem xét đơn xin việc của em, em mong chờ cơ hội được làm việc cùng quý vị.
Trân trọng,
Nguyen Minh Anh
Chọn C
Câu 2
Lời giải
B
Câu gốc: He contributes greatly to the job, but he can’t earn enough to afford himself.
(Anh ấy đóng góp rất nhiều cho công việc, nhưng lại không kiếm đủ tiền để trang trải cuộc sống cho bản thân.)
→ Quan hệ tương phản (but) → dùng although/though là chuẩn nhất.
Chọn B. He can’t earn enough to afford himself although he contributes greatly to the job.
Dịch: Anh ấy không kiếm đủ để tự lo cho bản thân mặc dù anh ấy đóng góp rất nhiều cho công việc.
Các đáp án sai:
A: “Because…” (nguyên nhân) sai nghĩa
C: “and” chỉ nối thêm thông tin, không thể hiện tương phản rõ.
D: “so” (kết quả) sai logic (không kiếm đủ nên đóng góp nhiều).
Câu 3
A. c – a – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.