Câu hỏi:

13/02/2026 60 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.

He contributes greatly to the job, but he can’t earn enough to afford himself.

A. Because he contributes greatly to the job, he can’t earn enough to afford himself. 
B. He can’t earn enough to afford himself although he contributes greatly to the job. 
C. He contributes greatly to the job and he can’t earn enough to afford himself. 
D. He can’t earn enough to afford himself, so he contributes greatly to the job.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Câu gốc: He contributes greatly to the job, but he can’t earn enough to afford himself.

(Anh ấy đóng góp rất nhiều cho công việc, nhưng lại không kiếm đủ tiền để trang trải cuộc sống cho bản thân.)

→ Quan hệ tương phản (but) → dùng although/though là chuẩn nhất.

Chọn B. He can’t earn enough to afford himself although he contributes greatly to the job.

Dịch: Anh ấy không kiếm đủ để tự lo cho bản thân mặc dù anh ấy đóng góp rất nhiều cho công việc.

Các đáp án sai:

A: “Because…” (nguyên nhân) sai nghĩa

C: “and” chỉ nối thêm thông tin, không thể hiện tương phản rõ.

D: “so” (kết quả) sai logic (không kiếm đủ nên đóng góp nhiều).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

If I had enough funds, I would start my own tech startup.

A. I had enough funds, and I was going to start my own tech startup. 
B. I didn’t start my own tech startup because I didn’t have enough funds. 
C. I don’t have enough funds, so I don’t start my own tech startup. 
D. Although I have enough funds, I don’t start my own tech startup.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Câu gốc: If I had enough funds, I would start my own tech startup.

(Nếu có đủ vốn, tôi sẽ khởi nghiệp công nghệ của riêng mình.)

→ Câu điều kiện loại 2 (hiện tại trái với thực tế): thực tế là không đủ tiền, nên không khởi nghiệp.

Chọn C. I don’t have enough funds, so I don’t start my own tech startup.

Dịch: Tôi không có đủ vốn nên tôi không mở startup công nghệ của riêng mình.

Các đáp án sai:

A: sai nghĩa + sai cấu trúc (không tương đương điều kiện loại 2).

B: chuyển thành quá khứ “didn’t start” → đổi thời gian không đúng.

D: “Although I have enough funds” trái với nghĩa gốc (gốc là không đủ).

Câu 3:

The shop is starting a promotional campaign, that’s why there are lots of bargains.

A. There wouldn’t be lots of bargains if the shop wasn’t starting a promotional campaign.
B. The shop wouldn’t be starting a promotional campaign if there weren’t lots of bargains. 
C. There won’t be lots of bargains if the shop hadn’t been starting a promotional campaign. 
D. The shop wouldn’t have been starting a promotional campaign if there aren’t lots of bargains.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Câu gốc: The shop is starting a promotional campaign, that’s why there are lots of bargains.

(Cửa hàng đang khởi động chiến dịch khuyến mãi, vì vậy mới có nhiều mặt hàng giảm giá.)

→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả ở hiện tại.

→ Viết lại dạng điều kiện phủ định: If the shop wasn’t starting..., there wouldn’t be...

Chọn A. There wouldn’t be lots of bargains if the shop wasn’t starting a promotional campaign.

Dịch: Sẽ không có nhiều món hời nếu cửa hàng không đang triển khai chiến dịch khuyến mãi.

Các đáp án sai:

B: đảo nguyên nhân–kết quả sai (bargains không phải là nguyên nhân khiến shop chạy campaign).

C: lẫn thì sai (“won’t… if… hadn’t been…”) dùng điều kiện loại 3 nhưng mệnh đề chính lại tương lai.

D: sai thì, trộn điều kiện loại 3 + hiện tại và sai nghĩa.

Câu 4:

I finally found my lost coupon, but there were no stocks left at the greengrocer’s.

A. I had found my lost coupon before there were no stocks left at the greengrocer’s. 
B. When there no stocks left at the greengrocer’s, I was finding my lost coupon. 
C. There were no stocks left at the greengrocer’s by the time I had finally found my lost coupon. 
D. By the time I found my lost coupon, there had been no stocks left at the greengrocer’s.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Gốc: I finally found my lost coupon, but there were no stocks left at the greengrocer’s.

(Cuối cùng tôi cũng tìm thấy phiếu giảm giá bị mất, nhưng cửa hàng rau quả đã hết hàng.)

→ Viết lại bằng: By the time + S + V2/ed, S + had + V3/ed

Chọn D. By the time I found my lost coupon, there had been no stocks left at the greengrocer’s.

Dịch: Đến lúc tôi tìm được phiếu giảm giá bị mất thì ở cửa hàng rau quả đã hết hàng.

Các đáp án sai:

A: tìm được trước khi hết hàng → sai nghĩa.

B: sai ngữ pháp “When there no…” và “was finding” sai thì

C: “There were … by the time I had found …” → sai phối thì (“had been” mới hợp với “by the time”).

Câu 5:

If I knew her phone number, I would call her now.

A. I know her phone number, so I can call her now. 
B. I wish I knew her phone number so that I could call her now. 
C. I called her because I knew her phone number. 
D. I wish I had known her phone number, so I could have called her then.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 B

Câu gốc: If I knew her phone number, I would call her now.

(Nếu tôi biết số điện thoại của cô ấy, tôi sẽ gọi ngay lập tức.)

→ Đây là câu điều kiện loại 2 (hiện tại trái với thực tế): thực tế là tôi không biết số điện thoại của cô ấy, nên không thể gọi ngay bây giờ.

→ Cách viết tương đương thường gặp: I wish + past simple (ước trái với hiện tại) + could/would.

Chọn B. I wish I knew her phone number so that I could call her now.

Dịch: Tôi ước mình biết số điện thoại của cô ấy để tôi có thể gọi cho cô ấy ngay bây giờ.

Các đáp án sai:

A. I know… so I can… : đổi sang sự thật hiện tại “tôi biết số” → trái nghĩa với câu gốc (câu gốc ngụ là không biết).

C. I called… because I knew… : chuyển sang quá khứ (called/knew) và quan hệ nguyên nhân-kết quả → sai thời gian, sai nghĩa.

D. I wish I had known… could have called then : đây là dạng ước trái với quá khứ (wish + past perfect) → không đúng vì câu gốc nói now (hiện tại).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

C

Thứ tự sắp xếp đúng: C. b – c – a – d

b. I am writing to apply for a part-time job at your bookstore during the summer holidays.

c. I am a Grade 10 student who loves reading and would enjoy working in an environment surrounded by books. I am responsible, friendly, and eager to learn new skills.

a. I believe I can help customers find the books they need and keep the store clean and organized.

d. Thank you for considering my application, and I look forward to the opportunity to work with you.

Sincerely, Nguyen Minh Anh

Dịch nghĩa:

b. Em viết thư này để ứng tuyển vị trí làm việc bán thời gian tại hiệu sách của quý công ty trong kỳ nghỉ hè.

c. Em là học sinh lớp 10, rất yêu thích việc đọc sách và mong muốn làm việc trong môi trường xung quanh toàn sách. Em có trách nhiệm, thân thiện và háo hức học hỏi kỹ năng mới.

a. Em tin rằng mình có thể giúp khách hàng tìm sách cần thiết và giữ cửa hàng sạch sẽ, ngăn nắp.

d. Cảm ơn quý công ty đã xem xét đơn xin việc của em, em mong chờ cơ hội được làm việc cùng quý vị.

Trân trọng,

Nguyen Minh Anh

Chọn C

Câu 2

A. Oh, yes. Coupons are necessary. 
B. I’m afraid not.
C. Maybe you like it? 
D. I think it’s expensive.

Lời giải

B

Khách hàng: “Sản phẩm này có đang giảm giá không?”

Nhân viên bán hàng: “________”

A. Ồ, có chứ. Cần phải có phiếu giảm giá.

B. Tôi e là không.

C. Có lẽ bạn thích nó chứ?

D. Tôi nghĩ nó đắt.

Câu hỏi hỏi có giảm giá không → câu trả lời phù hợp nhất là từ chối lịch sự: “I’m afraid not.”

→ Đáp án B là hợp lý nhất.

Câu 3

A. c – a – b                      

B. a – b – c                  
C. b – c – a     
D. c – b – a                 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The meal which she cooked impressed everyone. 
B. She cooked a meal, who impressed everyone. 
C. She impressed everyone the meal she cooked. 
D. She cooked a meal and impressed everyone.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I couldn’t agree with you more. 
B. It’s quite challenging. 
C. I’m quite physically fit. 
D. They are reliable.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Well, I hope so 
B. Yes, it’s very interesting 
C. Don’t mention it 
D. Just by chance.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP