Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
She cooked a meal. It impressed everyone.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
She cooked a meal. It impressed everyone.
Quảng cáo
Trả lời:
A
Gốc: She cooked a meal. It impressed everyone. (Cô ấy đã nấu một bữa ăn. Món ăn đó đã gây ấn tượng với mọi người.)
→ Kết hợp thành một câu dùng mệnh đề quan hệ. Điểm chung giữa 2 vế là “a meal” và “it”, là sự vật.
Chọn A. The meal which she cooked impressed everyone.
Dịch: Bữa ăn mà cô ấy nấu đã làm mọi người ấn tượng.
Các đáp án sai:
B: dùng who cho “meal” (vật) → sai.
C: sai cấu trúc, thiếu giới từ.
D: đúng ngữ pháp nhưng không diễn đạt rõ “meal” là thứ gây ấn tượng; nghĩa dễ lệch thành “cô ấy nấu và (cô ấy) gây ấn tượng”.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
He serves his internship at a company. It is a multinational organization.
A
Gốc: He serves his internship at a company. It is a multinational organization.
(Anh ấy đang thực tập tại một công ty. Đó là một tổ chức đa quốc gia.)
→ Dùng mệnh đề quan hệ không xác định (which) để bổ nghĩa cho “a company”.
Chọn A. He serves his internship at a company, which is a multinational organization.
Dịch: Anh ấy thực tập tại một công ty, công ty đó là một tổ chức đa quốc gia.
Các đáp án sai:
B: sai vì lặp giới từ: “where … at” (where đã thay cho at rồi).
C: dùng “serve an internship” không phù hợp, vì đã xác định
D: “internship … is a multinational organization” → sai nghĩa (thực tập không thể là tổ chức đa quốc gia).
Câu 3:
Peter took a holiday job. He could afford his university education.
Peter took a holiday job. He could afford his university education.
C
Câu gốc: Peter took a holiday job. He could afford his university education.
(Peter nhận một công việc làm thêm trong kỳ nghỉ. Nhờ đó, cậu có đủ tiền để trang trải học phí đại học.)
→ Quan hệ nguyên nhân – kết quả: “Vì Peter làm việc kỳ nghỉ nên anh ấy đủ tiền học đại học.”
Chọn C. Peter could afford his university education as he took a holiday job.
Dịch: Peter có thể chi trả việc học đại học vì anh ấy nhận một công việc làm thêm trong kỳ nghỉ.
Các đáp án sai:
A: “Although…” (tương phản) + “hardly afford” (hầu như không đủ) → sai nghĩa.
B: “moreover” chỉ thêm ý, không thể hiện quan hệ nguyên nhân-kết quả rõ.
D: “failed to afford” (không đủ tiền) → ngược nghĩa.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Lí, Hóa, Sinh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST và CD VietJack - Sách 2025 ( 40.000₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. c – b – a – d
Lời giải
C
Thứ tự sắp xếp đúng: C. b – c – a – d
b. I am writing to apply for a part-time job at your bookstore during the summer holidays.
c. I am a Grade 10 student who loves reading and would enjoy working in an environment surrounded by books. I am responsible, friendly, and eager to learn new skills.
a. I believe I can help customers find the books they need and keep the store clean and organized.
d. Thank you for considering my application, and I look forward to the opportunity to work with you.
Sincerely, Nguyen Minh Anh
Dịch nghĩa:
b. Em viết thư này để ứng tuyển vị trí làm việc bán thời gian tại hiệu sách của quý công ty trong kỳ nghỉ hè.
c. Em là học sinh lớp 10, rất yêu thích việc đọc sách và mong muốn làm việc trong môi trường xung quanh toàn sách. Em có trách nhiệm, thân thiện và háo hức học hỏi kỹ năng mới.
a. Em tin rằng mình có thể giúp khách hàng tìm sách cần thiết và giữ cửa hàng sạch sẽ, ngăn nắp.
d. Cảm ơn quý công ty đã xem xét đơn xin việc của em, em mong chờ cơ hội được làm việc cùng quý vị.
Trân trọng,
Nguyen Minh Anh
Chọn C
Câu 2
Lời giải
B
Câu gốc: He contributes greatly to the job, but he can’t earn enough to afford himself.
(Anh ấy đóng góp rất nhiều cho công việc, nhưng lại không kiếm đủ tiền để trang trải cuộc sống cho bản thân.)
→ Quan hệ tương phản (but) → dùng although/though là chuẩn nhất.
Chọn B. He can’t earn enough to afford himself although he contributes greatly to the job.
Dịch: Anh ấy không kiếm đủ để tự lo cho bản thân mặc dù anh ấy đóng góp rất nhiều cho công việc.
Các đáp án sai:
A: “Because…” (nguyên nhân) sai nghĩa
C: “and” chỉ nối thêm thông tin, không thể hiện tương phản rõ.
D: “so” (kết quả) sai logic (không kiếm đủ nên đóng góp nhiều).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. c – a – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.