Câu hỏi:

16/02/2026 28 Lưu

Questions 11-15. Read the following passage and mark the letter that best fits each of the numbered blanks.

My first job was a sales assistant at a large department store. I wanted to work part-time, because I was still studying at university and I was only able to work a few nights a week.

I came across the advertisement in the local newspaper. I remember the interview as though it were yesterday. The (11) ______ manager sat behind a large desk. He asked me various questions which surprised me because all I wanted was to work in sales. An hour later, I was told that I had got the job and was given a contract to go over. I was to be trained for ten days before I took my post. Also, as a member of staff, I was (12) ______ to some benefits, including discounts.

When I eventually started, I was responsible (13) ______ the toy section. I really enjoyed it there and I loved demonstrating the different toys. I was surprised at how friendly my colleagues were, too. They made working there fun even when we had to deal with customers (14) ______ got on our nerves. (15) ______, working there was a great experience which I will never forget.

The (11) ______ manager sat behind a large desk. 

A. personal 
B. personable
C. personage 
D. personnel

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Xét các phương án:

A. personal (adj): cá nhân         

B. personable (adj): duyên dáng

C. personage (n): người quan trọng, nổi tiếng                   

D. personnel (n): bộ phận nhân sự

Cụm danh từ “personnel manager” chỉ trưởng phòng/quản lý nhân sự, là người phụ trách tuyển dụng, phỏng vấn nhân viên. → “The personnel manager sat behind a large desk.” (Quản lý nhân sự ngồi phía sau một chiếc bàn lớn.)

→ Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Also, as a member of staff, I was (12) ______ to some benefits, including discounts. 

A. catered 
B. given 
C. entitled
D. supplied

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

A. catered (v): cung cấp thực phẩm và đồ uống cho một sự kiện

B. given (v): cho, tặng

C. entitled (v): trao quyền

D. supplied (v): cung cấp

Cụm từ “be entitled to something” mang nghĩa “được quyền hưởng/ có quyền được nhận thứ gì đó”. → “Also, as a member of staff, I was entitled to some benefits, including discounts.” (Ngoài ra, với tư cách là một nhân viên, tôi được hưởng một số quyền lợi, bao gồm cả việc được giảm giá khi mua hàng.)

→ Như vậy, đáp án đúng là C.

Câu 3:

When I eventually started, I was responsible (13) ______ the toy section. 

A. for 
B. with
C. in 
D. to

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Cụm từ cố định “responsible for something/somebody” mang nghĩa “chịu trách nhiệm về việc gì đó/ cho ai đó” → “When I eventually started, I was responsible for the toy section.” (Khi tôi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về khu đồ chơi.)

→ Như vậy, đáp án đúng là A.

Câu 4:

They made working there fun even when we had to deal with customers (14) ______ got on our nerves. 

A. which 
B. why 
C. when 
D. who

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Vì “customer” (khách hàng) là danh từ chỉ người, ta cần sử dụng đại từ quan hệ “who”.

→ “They made working there fun even when we had to deal with customers who got on our nerves.” (Họ khiến cho việc đi làm trở nên vui vẻ, ngay cả khi chúng tôi phải đối mặt với những khách hàng khiến chúng tôi phát bực.)

→ Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 5:

(15) ______, working there was a great experience which I will never forget.

A. In contrast 
B. However
C. Moreover 
D. On the whole

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Xét nghĩa các liên từ:

A. In contrast: Ngược lại

B. However: Tuy nhiên             

C. Moreover: Hơn thế nữa

D. On the whole: Nhìn chung → phù hợp với câu tổng kết trải nghiệm ở cuối đoạn văn

→ “On the whole, working there was a great experience which I will never forget.” (Nhìn chung, làm việc ở đó là một trải nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.)

→ Như vậy, đáp án đúng là D.

 

Dịch bài đọc:

Công việc đầu tiên của tôi là làm nhân viên bán hàng tại một cửa hàng bách hóa lớn. Tôi muốn làm việc bán thời gian vì khi đó tôi vẫn đang học đại học và chỉ có thể làm vài buổi tối mỗi tuần.

Tôi tình cờ thấy quảng cáo tuyển dụng trong tờ báo địa phương. Tôi vẫn nhớ buổi phỏng vấn đó như thể nó vừa mới diễn ra hôm qua. Quản lý nhân sự ngồi sau một chiếc bàn lớn. Anh ấy hỏi tôi nhiều câu hỏi khiến tôi khá ngạc nhiên, vì tất cả những gì tôi muốn chỉ là làm việc ở bộ phận bán hàng. Một giờ sau, tôi được thông báo rằng mình đã được nhận và được đưa cho một bản hợp đồng để xem qua. Tôi sẽ được đào tạo trong mười ngày trước khi chính thức bắt đầu công việc. Ngoài ra, với tư cách là một nhân viên, tôi được hưởng một số quyền lợi, bao gồm cả việc được giảm giá khi mua hàng.

Khi tôi bắt đầu làm việc, tôi chịu trách nhiệm về khu đồ chơi. Tôi thực sự rất thích công việc ở đó và thích giới thiệu các món đồ chơi khác nhau cho khách hàng. Tôi cũng ngạc nhiên vì các đồng nghiệp của mình thân thiện đến vậy. Họ khiến cho việc đi làm trở nên vui vẻ, ngay cả khi chúng tôi phải đối mặt với những khách hàng khiến chúng tôi phát bực. Nhìn chung, làm việc ở đó là một trải nghiệm tuyệt vời mà tôi sẽ không bao giờ quên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. True 
B. False 
C. Not given

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Ứng viên đã có bằng đại học chuyên ngành kế toán.

Xác định thông tin: “I am interested in this job because I am currently looking for an opportunity to use the skills I learnt in my college.” (Tôi quan tâm đến công việc này vì hiện tại tôi đang tìm kiếm cơ hội để sử dụng những kỹ năng mà tôi đã học ở trường đại học.)

→ Ứng viên chỉ nói rằng mình muốn sử dụng những kỹ năng đã học được ở đại học, nhưng không nói đã hoàn thành chương trình đại học và học chuyên ngành gì.

→ Not given

Câu 2

A. Her performance was poor and she needs to improve quickly. 
B. She is a good worker but has a negative attitude. 
C. Her performance has been average but acceptable. 
D. The company considers her a real asset.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tổng kết chung về hiệu suất làm việc của Susan trong năm nay là gì?

A. Cô ấy làm việc kém hiệu quả và cần phải cải thiện nhanh chóng.

B. Cô ấy là một nhân viên giỏi nhưng có thái độ tiêu cực.

C. Hiệu suất làm việc của cô ấy ở mức trung bình nhưng vẫn chấp nhận được.

D. Công ty coi cô ấy là một tài sản quý giá.

Thông tin xuất hiện trong đoạn Overall Summary (Tổng kết chung):

“Susan has had an excellent year and has proven to be a highly valuable member of the marketing team.” (Susan đã có một năm làm việc xuất sắc và chứng minh được rằng cô là một thành viên vô cùng giá trị của đội ngũ marketing.)

→ Câu 1 hỏi về tổng kết chung hiệu suất làm việc của Susan trong năm nay và thông tin trong bài nêu rằng Susan là một thành viên vô cùng giá trị.

→ Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 3

A. I am interested in opportunities for promotion in your company. 
B. I am interested to opportunities for promotion in company. 
C. I am interest with opportunity to promotion your company. 
D. I am interested about promotion opportunity company.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. I have enclosed my portfolio with this email.
B. I have enclosed my email with a portfolio. 
C. I have enclosed my portfolio with email. 
D. I have enclosed email to my portfolio.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I speak Japanese fluently and have a basic knowledge of Korean. 
B. I speak fluently Japanese and have basic knowledge Korean.
C. I speak fluent Japanese and know a basic of Korean. 
D. I speak Japanese fluent and have a basic of Korean.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I am available to contact any time. 
B. I am available for contact at any time. 
C. I am contactable available any time. 
D. I am available any contact for time.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP