Câu hỏi:

16/02/2026 60 Lưu

Questions 7-14. Read the following passage and choose the best answer.

Hygiene has played a vital role in human civilization throughout history. Ancient civilizations, such as the Egyptians, Greeks, and Romans, were among the first to recognize the importance of cleanliness for health. They practiced bathing and used natural oils to maintain personal hygiene. The Romans even built elaborate public bathhouses, which became social centers for relaxation and sanitation. These early efforts showed an understanding that hygiene was linked to overall well-being.

During the Middle Ages, however, attitudes towards hygiene changed significantly. The spread of diseases like the Black Death led people to believe that bathing could make them more vulnerable to infections. As a result, frequent bathing became rare, and cleanliness was not prioritized. Many people relied on strong perfumes to cover body odor, while poor waste management in cities created unsanitary conditions. This lack of hygiene contributed to widespread illness and high mortality rates.

The 19th century marked a turning point in the understanding of hygiene with the rise of scientific discoveries. Pioneers like Louis Pasteur and Joseph Lister demonstrated the link between germs and diseases, leading to improved medical practices and public health measures. The introduction of handwashing and sterilization in hospitals greatly reduced infection rates. Public awareness campaigns and government regulations began to promote better hygiene in everyday life.

Today, hygiene remains a crucial aspect of public health and daily routines. Advancements in technology have made access to clean water and sanitation facilities more widespread. People now understand the importance of practices like handwashing, brushing teeth, and proper waste disposal. The history of hygiene reflects humanity’s ongoing efforts to protect health and prevent disease, proving its significance across time.

Which of the following is NOT mentioned as an ancient civilization that practiced hygiene? 

A. Egyptians 
B. Greeks
C. Indians 
D. Romans

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Phương án nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như là một nền văn minh cổ đại có thực hành vệ sinh?

A. Người Ai Cập

B. Người Hy Lạp

C. Người Ấn Độ

D. Người La Mã

Xác định thông tin trong bài:

“Ancient civilizations, such as the Egyptians, Greeks, and Romans, were among the first to recognize the importance of cleanliness for health.” (Các nền văn minh cổ đại, như Ai Cập, Hy Lạp và La Mã, là những nền văn minh đầu tiên nhận ra tầm quan trọng của sự sạch sẽ đối với sức khỏe.)

Như vậy, đáp án đúng là C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “elaborate” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _______.

A. complex 
B. modern 
C. sophisticated 
D. simple

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Từ “elaborate” trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với _______.

A. complex (adj): phức tạp

B. modern (adj): hiện đại

C. sophisticated (adj): tinh vi

D. simple (adj): đơn giản

Vì elaborate (adj): phức tạp, tỉ mỉ, trau chuốt, tinh vì → trái nghĩa với “đơn giản”.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 3:

The word “them” in paragraph 2 refers to _______.

A. diseases 
B. infections 
C. people 
D. perfumes

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Từ “them” trong đoạn 2 chỉ _______.

A. các căn bệnh

B. các ca nhiễm trùng

C. con người

D. nước hoa

Xác định thông tin trong bài:

“The spread of diseases like the Black Death led people to believe that bathing could make them more vulnerable to infections.” (Sự lây lan của các dịch bệnh như đại dịch bệnh hạch đã khiến người ta tin rằng việc tắm rửa có thể khiến họ dễ bị nhiễm trùng hơn.)

→ Từ “them” ở đây thay thế cho “people” – những người trong xã hội thời đó.

Như vậy, đáp án đúng là C.

Câu 4:

The word “unsanitary” in paragraph 2 could be best replaced by _______.

A. unusual 
B. unsuitable 
C. unlikely 
D. unhealthy

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Từ “unsanitary” trong đoạn 2 có thể được thay thế hợp lý nhất bằng _______.

A. unusual (adj): khác thường

B. unsuitable (adj): không phù hợp

C. unlikely (adj): không có khả năng

D. unhealthy (adj): không lành mạnh/ mất vệ sinh

Vì unsanitary (adj): mất vệ sinh → đồng nghĩa với “unhealthy”.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. Promoting handwashing and sterilization in hospitals gradually decreased infection rates. 
B. Discouraging the use of handwashing and sterilization in hospitals slightly increased infection rates. 
C. Implementing handwashing and sterilization in hospitals significantly lowered infection rates. 
D. Imposing a ban on handwashing and sterilization in hospitals dramatically increased infection rates.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Câu nào sau đây diễn đạt gần nghĩa nhất với câu được gạch chân trong đoạn 3?

A. Việc khuyến khích rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã dần làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng.

B. Việc không khuyến khích rửa tay và khử trùng trong bệnh viện khiến tỷ lệ nhiễm trùng tăng nhẹ.

C. Việc áp dụng rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm trùng.

D. Việc cấm rửa tay và khử trùng trong bệnh viện khiến tỷ lệ nhiễm trùng tăng mạnh.

Câu được gạch chân trong đoạn 3 là “The introduction of handwashing and sterilization in hospitals greatly reduced infection rates.” (Việc áp dụng rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm trùng.) Có thể thấy rằng, phương án C có nghĩa sát nhất với câu được gạch chân, các đáp án khác đều trái nghĩa hoặc sai về mức độ.

Như vậy, đáp án đúng là C.

Câu 6:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. The 19th century brought no changes to hygiene practices.
B. Louis Pasteur and Joseph Lister linked germs to diseases. 
C. Hygiene in ancient times was mainly about using perfumes. 
D. People in the Middle Ages believed bathing caused infections.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Đáp án nào sau đây là ĐÚNG theo nội dung của đoạn văn?

A. Thế kỷ 19 không mang lại bất kỳ thay đổi nào trong thói quen vệ sinh.

B. Louis Pasteur và Joseph Lister đã chỉ ra mối liên hệ giữa vi trùng và bệnh tật.

C. Việc giữ vệ sinh trong thời cổ đại chủ yếu là dùng nước hoa.

D. Người dân thời Trung Cổ tin rằng việc tắm rửa gây ra nhiễm trùng.

Xác định thông tin trong bài:

“Pioneers like Louis Pasteur and Joseph Lister demonstrated the link between germs and diseases, leading to improved medical practices and public health measures.” (Những người tiên phong như Louis Pasteur và Joseph Lister đã chứng minh mối liên hệ giữa vi trùng và bệnh tật, từ đó giúp cải thiện các phương pháp y tế và các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng.)

Như vậy, đáp án đúng là B.

Câu 7:

In which paragraph does the writer mention a causal relationship that resulted in a decline in personal care habits? 

A. Paragraph 1 
B. Paragraph 3 
C. Paragraph 4 
D. Paragraph 2

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Trong đoạn nào tác giả đề cập đến mối quan hệ nhân quả dẫn đến sự suy giảm trong thói quen chăm sóc cá nhân?

A. Đoạn 1

B. Đoạn 3

C. Đoạn 4

D. Đoạn 2

Thông tin nằm trong đoạn 2 của bài:

“The spread of diseases like the Black Death led people to believe that bathing could make them more vulnerable to infections. As a result, frequent bathing became rare, and cleanliness was not prioritized. (Sự lan rộng của các dịch bệnh như đại dịch bệnh hạch khiến nhiều người tin rằng việc tắm rửa có thể làm họ dễ bị nhiễm bệnh hơn. Vì vậy, thói quen tắm thường xuyên dần biến mất, và việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ không còn được coi trọng.)

Đoạn văn trên thể hiện mối quan hệ nhân quả: dịch bệnh lan rộng → con người sợ tắm vì tin rằng tắm khiến họ dễ nhiễm bệnh hơn → tắm ít thường xuyên hơn = sự suy giảm trong thói quen chăm sóc bản thân.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 8:

In which paragraph does the writer emphasize that improved living conditions have become more common in recent times?

A. Paragraph 2 
B. Paragraph 3 
C. Paragraph 1 
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Trong đoạn văn nào tác giả nhấn mạnh rằng điều kiện sống được cải thiện đã trở nên phổ biến hơn trong thời gian gần đây?

A. Đoạn 2

B. Đoạn 3

C. Đoạn 1

D. Đoạn 4

Thông tin nằm trong đoạn 4 của bài:

“Advancements in technology have made access to clean water and sanitation facilities more widespread.” (Những tiến bộ trong công nghệ đã giúp việc tiếp cận nước sạch và các cơ sở vệ sinh trở nên dễ dàng hơn.)

→ Câu văn đưa dẫn chứng về điều kiện sống được cải thiện và trở nên phổ biến hơn (việc tiếp cận nước sạch và các cơ sở vệ sinh đã dễ dàng hơn trước).

Như vậy, đáp án đúng là D.

 

Dịch bài đọc:

Vệ sinh đóng vai trò thiết yếu trong nền văn minh nhân loại xuyên suốt chiều dài lịch sử. Các nền văn minh cổ đại như Ai Cập, Hy Lạp và La Mã là những nền văn minh đầu tiên nhận ra tầm quan trọng của sự sạch sẽ đối với sức khỏe. Họ có thói quen tắm rửa và dùng các loại dầu tự nhiên để giữ vệ sinh cá nhân. Người La Mã thậm chí còn xây dựng những nhà tắm công cộng rất cầu kỳ, nơi trở thành các trung tâm xã hội để thư giãn và vệ sinh. Những nỗ lực ban đầu này cho thấy con người thời đó đã hiểu rằng vệ sinh có liên quan chặt chẽ đến sức khỏe tổng thể.

Tuy nhiên, trong thời Trung Cổ, thái độ đối với việc giữ vệ sinh đã thay đổi đáng kể. Sự lây lan của các dịch bệnh như đại dịch bệnh hạch khiến người ta tin rằng tắm rửa có thể làm họ dễ bị nhiễm trùng hơn. Kết quả là, thói quen tắm rửa thường xuyên dần biến mất, và việc giữ sạch sẽ không còn được coi trọng. Nhiều người dựa vào nước hoa có mùi nồng để che đi mùi cơ thể, trong khi việc xử lý chất thải kém hiệu quả ở các thành phố tạo ra điều kiện sống mất vệ sinh. Sự thiếu chú trọng đến vệ sinh này đã góp phần gây ra bệnh tật lan rộng và tỷ lệ tử vong tăng cao.

Thế kỷ 19 đánh dấu một bước ngoặt trong nhận thức về vệ sinh nhờ sự gia tăng của các phát hiện khoa học. Những người tiên phong như Louis Pasteur và Joseph Lister đã chứng minh mối liên hệ giữa vi trùng và bệnh tật, từ đó giúp cải thiện các phương pháp y tế và các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng rửa tay và khử trùng trong bệnh viện đã làm giảm mạnh tỷ lệ nhiễm trùng. Các chiến dịch nâng cao nhận thức cộng đồng và các quy định của chính phủ cũng bắt đầu khuyến khích người dân giữ vệ sinh tốt hơn trong đời sống hàng ngày.

Ngày nay, vệ sinh vẫn là một khía cạnh quan trọng của sức khỏe cộng đồng và sinh hoạt hàng ngày. Nhờ sự phát triển của công nghệ, con người có thể tiếp cận nước sạch và các cơ sở vệ sinh dễ dàng hơn. Mọi người đều hiểu rõ tầm quan trọng của các thói quen giữ gìn vệ sinh như rửa tay, đánh răng và xử lý chất thải đúng cách. Lịch sử của vệ sinh phản ánh nỗ lực không ngừng của nhân loại trong việc bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật, minh chứng cho tầm quan trọng của nó qua thời gian.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. To compete with high-end restaurants by offering gourmet food 
B. To provide cheap meals exclusively for people with low incomes 
C. To sell surplus food directly to the public at a low price 
D. To alter how the public views food that is typically thrown out

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Mục tiêu chính của các “quán cà phê chống lãng phí thực phẩm” được nhắc đến trong bài là gì?

A. Cạnh tranh với các nhà hàng cao cấp bằng cách cung cấp đồ ăn thượng hạng

B. Cung cấp bữa ăn rẻ chỉ dành riêng cho những người có thu nhập thấp

C. Bán thực phẩm dư thừa trực tiếp cho công chúng với mức giá thấp

D. Thay đổi cách nhìn của công chúng về thực phẩm thường bị bỏ đi

Xác định thông tin trong bài:

“This is the reality at “The Real Junk Food Project” in the UK, one of several pioneering “food waste cafés” that are changing people’s perceptions of leftovers.” (Đây là thực tế tại “The Real Junk Food Project” ở Anh, một trong số những “quán cà phê phế thải thực phẩm” tiên phong đang thay đổi nhận thức của mọi người về thức ăn thừa.)

→ Câu trên đã nói các quán cà phê chống lãng phí thực phẩm đang thay đổi cách nhìn của mọi người về đồ ăn thừa.

Như vậy, đáp án đúng là D.

Câu 2

A. It is known for years that too much salt is unhealthy. 
B. It has been known for years that too much salt is unhealthy. 
C. It is knowing for years that too much salt is unhealthy. 
D. It was known for years that too much salt is unhealthy.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: Từ lâu người ta đã biết rằng ăn quá nhiều muối không tốt cho sức khỏe.

Xét các phương án:

A. Sai thì so với câu gốc.

B. Đúng, đây là cấu trúc câu bị động với chủ ngữ giả ở thì hiện tại hoàn thành đơn: It has been known that ...

C. Sai ngữ pháp câu bị động, sai thì.

D. Sai thì so với câu gốc.

Như vậy, đáp án đúng là B.

Câu 3

A. Regular exercise helps you stay fit and strong; however, it can also make you feel happier and less stressed. 
B. Regular exercise helps you stay fit and strong unless it can also make you feel happier and less stressed. 
C. Regular exercise helps you stay fit and strong, although it can also make you feel happier and less stressed.
D. Regular exercise helps you stay fit and strong; moreover, it can also make you feel happier and less stressed.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Take the tablets with water 
B. Drink alcoholic beverages 
C. Take two tablets twice a day 
D. Be careful when driving

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. I personally believe that cooking more at home is a good idea. 
B. People are made to cook more meals at home. 
C. It’s necessary for everyone to avoid cooking at home. 
D. People think that eating out is always better.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. It is said that eating too much sugar can increase the risk of diabetes.
B. Eating too much sugar is reported as a common cause of diabetes. 
C. People are said that eating too much sugar can increase the risk of diabetes. 
D. It is believed eating too much sugar can increase the risk of diabetes.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP