Questions 5-9. Read the following passage and choose the answer that best fits each of the numbered blanks.
Mass media has a rich history that dates back to the invention of the printing press in the 15th century. This invention revolutionized the way information was spread, (5) __________. In the 20th century, the inventions of radio and television further transformed mass media because they enabled news and entertainment to reach people in their homes. Being widely available in the late 20th century, the internet (6) __________, enabling instant access to information.
(7) __________. It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide. Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8) __________.
However, mass media also has its drawbacks. The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9) __________. Therefore, people should receive the news selectively and share information responsibly.
In conclusion, mass media has significantly changed how we communicate and access information. While it offers many benefits, it can also spread false news and divide society. It is important to be a responsible media consumer and think critically.
This invention revolutionized the way information was spread, (5) __________.
Questions 5-9. Read the following passage and choose the answer that best fits each of the numbered blanks.
Mass media has a rich history that dates back to the invention of the printing press in the 15th century. This invention revolutionized the way information was spread, (5) __________. In the 20th century, the inventions of radio and television further transformed mass media because they enabled news and entertainment to reach people in their homes. Being widely available in the late 20th century, the internet (6) __________, enabling instant access to information.
(7) __________. It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide. Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8) __________.
However, mass media also has its drawbacks. The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9) __________. Therefore, people should receive the news selectively and share information responsibly.
In conclusion, mass media has significantly changed how we communicate and access information. While it offers many benefits, it can also spread false news and divide society. It is important to be a responsible media consumer and think critically.
This invention revolutionized the way information was spread, (5) __________.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Xét câu chứa chỗ trống cần điền:
“Mass media has a rich history that dates back to the invention of the printing press in the 15th century. This invention revolutionized the way information was spread, (5)________” (Phương tiện truyền thông đại chúng có lịch sử phong phú, bắt nguồn từ việc phát minh ra máy in vào thế kỷ 15. Phát minh này đã cách mạng hóa cách thông tin được lan truyền, ...)
→ Vế câu trước “This invention revolutionized the way information was spread” (Phát minh này đã cách mạng hóa cách thông tin được lan truyền) là một mệnh đề hoàn trình, nên vế câu sau cũng phải là một mệnh đề hoàn chỉnh (và được liên kết với vế trước bằng một từ nối) hoặc vế câu sau là mệnh đề quan hệ để bổ sung ý nghĩa cho toàn bộ vế câu trước hoặc cho danh từ đứng trước nó.
Xét các phương án:
Nhìn chung, cả 4 phương án đều diễn đạt ý nghĩa rằng việc tiếp cận sách báo đã trở nên dễ dàng hơn đối với công chúng. Song:
A. Sai ngữ pháp: câu sẽ có hai động từ chính là “revolutionized” và “made” đứng cạnh nhau mà không có từ nối hoặc đại từ quan hệ.
B. Sai về logic: từ “but” (nhưng) dùng để chỉ sự đối lập, nhưng trong ngữ cảnh này, việc sách báo dễ tiếp cận hơn là kết của tích cực của cuộc cách mạng thông tin, không phải là một sự đối lập.
C. Sai cấu trúc: cấu trúc “so ... that” mang nghĩa “quá ... đến nỗi mà”, làm nghĩa của vế câu này bị đảo lộn, vô nghĩa.
D. Đúng: đây là cấu trúc của mệnh đề quan hệ, trong đó đại từ “which” thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó (việc cách mạng hóa cách truyền bá thông tin) để giải thích kết quả của sự kiện này.
Như vậy, đáp án đúng là D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Being widely available in the late 20th century, the internet (6) __________, enabling instant access to information.
Being widely available in the late 20th century, the internet (6) __________, enabling instant access to information.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Xét câu chứa chỗ trống cần điền:
“Being widely available in the late 20th century, the internet (6)________, enabling instant access to information.” (Được phổ biến rộng rãi vào cuối thế kỷ 20, mạng internet ..., cho phép truy cập thông tin tức thì.)
→ Câu văn này mới chỉ có chủ ngữ “the internet” (mạng internet) nên ta cần hoàn thành câu với vị ngữ bắt đầu bằng một động từ chính. Cụm “Being widely available in the late 20th century” (Được phổ biến rộng rãi vào cuối thế kỷ 20) là một cụm phân từ đóng vai trò trạng ngữ, góp phần mô tả sự thật/ hành động đã xảy ra từ cuối thế kỷ 20 và kéo dài đến nay.
Xét các phương án được cho:
A. Sai ngữ pháp: “having” khiến câu thiếu động từ chính.
B. Đúng: câu văn sử dụng thì hiện tại hoàn thành (have/has + V-p2), phù hợp để diễn tả một sự kiện bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại.
C. Sai ngữ pháp: “when” tạo thành một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, làm câu thiếu mất mệnh đề chính.
D. Sai ngữ pháp và logic: “instead of” (thay vì) làm câu sai về logic và thiếu mệnh đề chính.
Như vậy, đáp án đúng là B.
Câu 3:
(7) __________. It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide.
(7) __________. It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Câu cần điền đứng đầu đoạn văn thứ hai, đóng vai trò là câu chủ đề. Theo sau đó là câu văn “It provides a platform for news, education and entertainment, reaching millions of people worldwide.” (Nó đem đến một nền tảng phục vụ mục đích cập nhật tin tức, giáo dục và giải trí, tiếp cận hàng triệu người trên toàn thế giới.)
Xét các phương án được cho:
A. Nếu phương tiện truyền thông đại chúng mà đã định hình dư luận, thì nó đã gây ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội rồi. → Sai thực tế: câu văn này sử dụng câu điều kiện loại 3 (không có thật trong quá khứ), ngụ ý rằng thực tế truyền thông không định hướng dư luận.
B. Đóng vai trò quan trọng, dư luận ảnh hưởng đến phương tiện truyền thông đại chúng và các chuẩn mực xã hội khác. → Sai ý nghĩa: câu văn này đảo ngược vai trò của truyền thông và dư luận (cho rằng dư luận định hướng truyền thông), không phù hợp với ngữ cảnh đang nói về sức mạnh của truyền thông.
C. Phương tiện truyền thông đại chúng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận và ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội. → Đúng: câu văn này khái quát đúng vai trò của truyền thông “đóng vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận và ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội”, phù hợp với chủ ngữ ở câu tiếp theo “It” (thay thế cho “Mass media”) và nội dung theo sau về tin tức, giáo dục và giải trí.
D. Chính dư luận và các chuẩn mực xã hội đã thay đổi mà không cần đến sự xuất hiện của phương tiện truyền thông đại chúng. → Sai ý nghĩa: câu văn này cho rằng dư luận thay đổi mà không cần truyền thông.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Câu 4:
Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8) __________.
Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8) __________.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Xét câu chứa chỗ trống cần điền:
“Social media, a subset of mass media, has become particularly influential and (8)________.” (Mạng xã hội, một nhánh nhỏ của truyền thông đại chúng, đã trở nên đặc biệt có sức ảnh hưởng và ...).
→ Câu văn sử dụng cấu trúc song hành với “and”. Vế trước là “Social media has become particularly influential” (mạng xã hội trở nên đặc biệt có sức ảnh hưởng) nên vế sau ta cần một cụm từ/ câu văn cũng nói về tác động của mạng xã hội.
Xét các phương án được cho:
A. cá nhân cho phép chia sẻ thông tin và ý kiến dễ dàng → Sai ý nghĩa: câu văn này nói rằng cá nhân cho phép chia sẻ thông tin và ý kiến dễ dàng, chứ không phải mạng xã hội cho phép họ làm điều đó.
B. không thể chia sẻ thông tin và ý kiến một cách riêng lẻ và dễ dàng → Sai ý nghĩa và logic: thực tế là người dùng chứ không phải mạng xã hội là đối tượng thực hiện hành động chia sẻ thông tin và ý kiến, và việc chia sẻ này có thể được thực hiện một cách dễ dàng.
C. cho phép cá nhân dễ dàng chia sẻ thông tin và ý kiến → Đúng: cấu trúc “enable someone to V” (cho phép ai làm gì), thể hiện rằng mạng xã hội cho phép người dùng chia sẻ thông tin và ý kiến dễ dàng.
D. ý kiến và thông tin cá nhân có thể được chia sẻ dễ dàng → Sai cách diễn đạt: cách diễn đạt lủng củng, đưa ý kiến và thông tin cá nhân lên làm chủ ngữ của câu, không phù hợp với cấu trúc song hành. Cụm từ “private information” (thông tin riêng tư) cũng bị lạc đề trong ngữ cảnh này.
Vậy, đáp án đúng là C.
Câu 5:
The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9) __________.
The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9) __________.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Xét đoạn văn chứa chỗ trống cần điền:
“The constant exposure to media can affect mental health, leading to issues like anxiety and depression. Additionally, (9)________. Therefore, people should receive the news selectively and share information responsibly.” (Việc tiếp xúc liên tục với truyền thông có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, dẫn đến các vấn đề như lo âu và trầm cảm. Thêm vào đó, ... Do đó, mọi người nên tiếp nhận tin tức một cách chọn lọc và chia sẻ thông tin một cách có trách nhiệm.)
→ Từ “Additionally” (Thêm vào đó) dùng để bổ sung một thông tin tương đương với thông tin trong câu văn trước đó, nên ta suy ra chỗ trống cần điền nói về một tác động tiêu cực khác tương tự như vấn đề sức khỏe tinh thần ở câu văn trước.
Xét các phương án được cho:
A. việc lan truyền thông tin sai lệch và tin giả có thể gây ra một số tác động tích cực → Sai ý nghĩa: cụm từ “positive effects” (ảnh hưởng tích cực) sai ngữ cảnh khi đang nói về nhược điểm của truyền thông đại chúng.
B. việc lan truyền thông tin sai lệch và tin giả có thể dẫn đến sự nhầm lẫn và mất lòng tin → Đúng: câu văn này nói về một điểm tiêu cực của truyền thông đại chúng, dẫn đến lời khuyên ở câu sau là “people should receive the news selectively and share information responsibly” (mọi người nên tiếp nhận tin tức có chọn lọc và chia sẻ thông tin một cách trách nhiệm).
C. thông tin sai lệch và tin giả có khả năng bị ngăn chặn trên các nền tảng mạng xã hội → Sai logic: cụm từ “likely to be stopped” (có khả năng bị chặn đứng) không phù hợp với lời cảnh báo ở câu sau.
D. mọi người có nhận thức cao về cách nhận biết thông tin sai lệch và tin giả → Sai logic: cụm từ “highly aware of how to spot misinformation and fake news” (có nhận thức cao về cách nhận biết thông tin sai lệch và tin giả) không phù hợp với ngữ cảnh, không nói về một điểm tiêu cực của truyền thông đại chúng.
Như vậy, đáp án đúng là B.
Dịch bài đọc:
Truyền thông đại chúng có một lịch sử phong phú, bắt nguồn từ việc phát minh ra máy in vào thế kỷ 15. Phát minh này đã cách mạng hóa cách thông tin được lan truyền, giúp công chúng dễ dàng tiếp cận hơn đến sách và báo. Vào thế kỷ 20, sự ra đời của radio và truyền hình đã tiếp tục mang đến những thay đổi trong truyền thông đại chúng vì tin tức và nội dung giải trí có thể đến được với mọi người ngay tại nhà. Phổ biến rộng rãi vào cuối thế kỷ 20, mạng internet có tác động lớn và mạnh mẽ nhất, cho phép truy cập thông tin tức thời.
Truyền thông đại chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc định hình dư luận và ảnh hưởng đến các chuẩn mực xã hội. Nó cung cấp nền tảng cho việc xem tin tức, các nội dung giáo dục và giải trí, tiếp cận được đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Mạng xã hội, một nhánh nhỏ của truyền thông đại chúng, đã trở nên đặc biệt có ảnh hưởng và cho phép các cá nhân dễ dàng chia sẻ thông tin và ý kiến.
Tuy nhiên, truyền thông đại chúng cũng có những nhược điểm riêng của nó. Việc tiếp xúc liên tục với truyền thông có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần, dẫn đến các vấn đề như lo âu và trầm cảm. Thêm vào đó, sự lan truyền thông tin sai lệch và tin giả có thể gây ra sự nhầm lẫn và mất lòng tin. Do đó, mọi người nên tiếp nhận tin tức một cách chọn lọc và chia sẻ thông tin một cách có trách nhiệm.
Tóm lại, truyền thông đại chúng đã làm thay đổi đáng kể cách chúng ta giao tiếp và tiếp cận thông tin. Mặc dù mang lại nhiều lợi ích, truyền thông cũng có thể lan truyền tin giả và gây chia rẽ xã hội. Vậy nên việc trở thành người dùng có trách nhiệm và biết tư duy phản biện là rất quan trọng.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sổ tay Hóa học 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Lý do nào không được nêu ra cho việc tạo ra tin giả trên mạng?
A. Để thuyết phục mọi người theo một quan điểm chính trị
B. Để khiến mọi người tức giận hoặc buồn bã
C. Để cài virus vào máy tính của bạn
D. Để quảng cáo thứ gì đó
Thông tin nằm trong đoạn mở đầu:
“Unfortunately, not all of these stories are true. Sometimes they want you to click on another story or advertisement at their own site, other times they want to upset people for political reasons.” (Đáng tiếc là, không phải tất cả những câu chuyện này đều đúng sự thật. Đôi khi người đăng muốn bạn nhấp chuột vào một bài viết hoặc quảng cáo khác trên trang web của họ, những lúc khác họ muốn gây khó chịu cho mọi người vì lý do chính trị.
Như vậy, đáp án đúng là C.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Công việc của Kate Ross là giải thích cho các công ty _______.
A. cách họ có thể thuê blogger và vlogger
B. những gì blogger và vlogger làm
C. cách họ có thể hợp tác với blogger và vlogger
D. những blogger và vlogger nào kiếm được nhiều tiền nhất
Thông tin nằm trong đoạn 2:
“Kate Ross has been advising brands on how to work with bloggers and vloggers...” (Kate Ross đã tư vấn cho nhiều thương hiệu về cách hợp tác với các blogger và vlogger...)
Như vậy, đáp án đúng là C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.