Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica có 2n = 18 NST) với cây cải củ (loài Raphanus có 2n =18 NST) với hi vọng tạo ra được loài cây mới có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp. Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với nhau và cho ra con lai. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra này đếu bị bất thụ. Tuy nhiên, một số rất ít cây lai lại hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST của con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp 18 NST của cải củ). Như vậy, loài mới đã được tạo ra.
Cho các phát biểu sau đây, hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
1. Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li trước hợp tử.
2. Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li sau hợp tử.
3. Cây lai giữa cây cải củ và cây cải bắp bất thụ do sự không tương thích về bộ gene giữa hai loài cải củ và bắp cải cải bắp.
4. Các cây lai là thể song nhị bội có khả năng sinh sản tạo giao tử bình thường.
Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica có 2n = 18 NST) với cây cải củ (loài Raphanus có 2n =18 NST) với hi vọng tạo ra được loài cây mới có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp. Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với nhau và cho ra con lai. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra này đếu bị bất thụ. Tuy nhiên, một số rất ít cây lai lại hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST của con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp 18 NST của cải củ). Như vậy, loài mới đã được tạo ra.
Cho các phát biểu sau đây, hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
1. Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li trước hợp tử.
2. Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li sau hợp tử.
3. Cây lai giữa cây cải củ và cây cải bắp bất thụ do sự không tương thích về bộ gene giữa hai loài cải củ và bắp cải cải bắp.
4. Các cây lai là thể song nhị bội có khả năng sinh sản tạo giao tử bình thường.
Quảng cáo
Trả lời:
Thí nghiệm lai nổi tiếng này do Kapetrenco thực hiện.
Ta phân tích từng phát biểu:
(1) Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li trước hợp tử
Sai
-
Hai loài lai được và tạo con lai ⇒ thụ tinh vẫn xảy ra
→ Không có cách li trước hợp tử (prezygotic isolation)
(2) Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li sau hợp tử
Đúng
-
Con lai tạo ra nhưng bất thụ
→ Đây là cách li sau hợp tử (postzygotic isolation)
(3) Cây lai bất thụ do không tương thích bộ gen giữa hai loài
Đúng
-
Mỗi loài có bộ NST khác nguồn gốc
-
NST không tương đồng → không tiếp hợp khi giảm phân → không tạo giao tử
⇒ gây bất thụ
(4) Các cây lai là thể song nhị bội có khả năng sinh sản tạo giao tử bình thường
Đúng
-
Khi nhân đôi NST:
18 NST cải bắp + 18 NST cải củ → 36 NST -
Mỗi NST đều có cặp tương đồng → giảm phân bình thường
⇒ cây trở nên hữu thụ (thể song nhị bội – allopolyploid)
Kết luận
Các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
2, 3, 4
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) Đúng. Vì các tế bào không tổng hợp DNA ở giai đoạn có Thymine phóng xạ, khi để tb vào môi trường phóng xạ chỉ có tế bào nào ở giai đoạn pha S mới có DNA nhân đôi
b) Sai Vì chỉ các tế bào ở pha S là pha mà thymine phóng xạ có trong môi trường và được gắn vào DNA đang được tổng hợp.
c) Đúng. Vì giai đoạn này các tế bào bước vào giai đoạn nhân đôi (pha S) sử dụng nguồn nguyên liệu Thymine phóng xạ nên có DNA phóng xạ tăng lên
d) Đúng. vì các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ lại bắt đầu phân chia.
Câu 2
Lời giải
a) Đúng. Bước 1 bao gồm việc xác định vật liệu, xây dựng quy trình đo lường, dự đoán kết quả và chuẩn bị thiết bị, là nền tảng để thực hiện toàn bộ thí nghiệm.
b) Đúng. Nhóm A chỉ sử dụng thức ăn tự nhiên (100% cỏ), không bổ sung bất kỳ loại đạm nào. Điều này làm cho nhóm A phù hợp để so sánh với các nhóm khác, được xem là đối chứng.
c) Đúng. Nhóm B có khẩu phần ăn bổ sung đạm thực vật, là nguồn protein dễ tiêu hóa đối với hệ vi sinh vật dạ cỏ của động vật nhai lại. Điều này kích thích hệ vi sinh vật hoạt động mạnh hơn, làm tăng hoạt tính enzyme protease so với nhóm A (chỉ ăn 100% cỏ tự nhiên, ít protein hơn).
d) Đúng. Nếu chức năng vi sinh vật bị ức chế, hoạt tính enzyme protease (do vi sinh vật tiết ra) sẽ giảm hoặc mất đi, dẫn đến không còn sự khác biệt giữa các nhóm vì cả hai nhóm đều phụ thuộc vào vi sinh vật để tiêu hóa protein từ cỏ hoặc đạm thực vật.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
