Câu hỏi:

16/02/2026 145 Lưu

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica có 2n = 18 NST) với cây cải củ (loài Raphanus có 2n =18 NST) với hi vọng tạo ra được loài cây mới có rễ là cải củ còn phần trên cho cải bắp. Đây là hai loài có họ hàng gần nên có thể giao phấn với nhau và cho ra con lai. Hầu hết con lai khác loài được tạo ra này đếu bị bất thụ. Tuy nhiên, một số rất ít cây lai lại hữu thụ do ngẫu nhiên đột biến xảy ra làm tăng gấp đôi bộ NST của con lai (con lai chứa 18 NST của cải bắp 18 NST của cải củ). Như vậy, loài mới đã được tạo ra.

Cho các phát biểu sau đây, hãy liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

1. Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li trước hợp tử.

2. Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li sau hợp tử.

3. Cây lai giữa cây cải củ và cây cải bắp bất thụ do sự không tương thích về bộ gene giữa hai loài cải củ và bắp cải cải bắp.

4. Các cây lai là thể song nhị bội có khả năng sinh sản tạo giao tử bình thường.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Thí nghiệm lai nổi tiếng này do Kapetrenco thực hiện.

Ta phân tích từng phát biểu:


(1) Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li trước hợp tử

Sai

  • Hai loài lai được và tạo con lai ⇒ thụ tinh vẫn xảy ra
    → Không có cách li trước hợp tử (prezygotic isolation)


(2) Cây cải bắp và cây cải củ có cơ chế cách li sau hợp tử

Đúng

  • Con lai tạo ra nhưng bất thụ
    → Đây là cách li sau hợp tử (postzygotic isolation)


(3) Cây lai bất thụ do không tương thích bộ gen giữa hai loài

Đúng

  • Mỗi loài có bộ NST khác nguồn gốc

  • NST không tương đồng → không tiếp hợp khi giảm phân → không tạo giao tử
    ⇒ gây bất thụ


(4) Các cây lai là thể song nhị bội có khả năng sinh sản tạo giao tử bình thường

Đúng

  • Khi nhân đôi NST:
    18 NST cải bắp + 18 NST cải củ → 36 NST

  • Mỗi NST đều có cặp tương đồng → giảm phân bình thường
    ⇒ cây trở nên hữu thụ (thể song nhị bội – allopolyploid)


Kết luận

Các phát biểu đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:

2, 3, 4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở thời gian từ 0 đến 2 giờ không có tế bào nào chứa DNA đánh dấu phóng xạ được quan sát thấy. 
Đúng
Sai
b) Sau khi nuôi trong môi trường đánh dấu phóng xạ, tất cả các tế bào sẽ mang DNA có đánh dấu phóng xạ. 
Đúng
Sai
c) Thời gian sau 2 giờ đến 10 giờ tỉ lệ các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ tăng lên vì có nhiều tế bào đánh dấu phóng xạ bước vào quá trình phân bào. 
Đúng
Sai
d) Sau 20h, đường cong lại tăng vì các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ bắt đầu phân chia.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải:

a) Đúng. Vì các tế bào không tổng hợp DNA ở giai đoạn có Thymine phóng xạ, khi để tb vào môi trường phóng xạ chỉ có tế bào nào ở giai đoạn pha S mới có DNA nhân đôi

b) Sai Vì chỉ các tế bào ở pha S là pha mà thymine phóng xạ có trong môi trường và được gắn vào DNA đang được tổng hợp.

c) Đúng. Vì giai đoạn này các tế bào bước vào giai đoạn nhân đôi (pha S) sử dụng nguồn nguyên liệu Thymine phóng xạ nên có DNA phóng xạ tăng lên

d) Đúng. vì các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ lại bắt đầu phân chia.

Câu 2

a) Bước 1 giúp thiết kế toàn bộ quy trình thí nghiệm. 
Đúng
Sai
b) Nhóm A được xem là đối chứng trong nghiên cứu.
Đúng
Sai
c) Hoạt tính enzyme protease ở nhóm B sẽ cao hơn nhóm A do bổ sung thêm đạm thực vật. 
Đúng
Sai
d) Nếu dê bị ức chế chức năng vi sinh vật dạ cỏ, hoạt tính enzyme protease ở nhóm A và nhóm B sẽ không có sự khác biệt.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Bước 1 bao gồm việc xác định vật liệu, xây dựng quy trình đo lường, dự đoán kết quả và chuẩn bị thiết bị, là nền tảng để thực hiện toàn bộ thí nghiệm.

b) Đúng. Nhóm A chỉ sử dụng thức ăn tự nhiên (100% cỏ), không bổ sung bất kỳ loại đạm nào. Điều này làm cho nhóm A phù hợp để so sánh với các nhóm khác, được xem là đối chứng.

c) Đúng. Nhóm B có khẩu phần ăn bổ sung đạm thực vật, là nguồn protein dễ tiêu hóa đối với hệ vi sinh vật dạ cỏ của động vật nhai lại. Điều này kích thích hệ vi sinh vật hoạt động mạnh hơn, làm tăng hoạt tính enzyme protease so với nhóm A (chỉ ăn 100% cỏ tự nhiên, ít protein hơn).

d) Đúng. Nếu chức năng vi sinh vật bị ức chế, hoạt tính enzyme protease (do vi sinh vật tiết ra) sẽ giảm hoặc mất đi, dẫn đến không còn sự khác biệt giữa các nhóm vì cả hai nhóm đều phụ thuộc vào vi sinh vật để tiêu hóa protein từ cỏ hoặc đạm thực vật.

Câu 3

A. Toàn bộ sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay có một hoặc một vài nguồn gốc chung. 
B. Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài. 
C. Dạng sinh vật nguyên thủy nào sống sót cho đến nay, ít biến đổi được xem là hóa thạch sống. 
D. Theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài một loài gốc phân hóa thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Tập tính đẻ trứng vào trong trứng sâu hại của ong mắt đỏ là tập tính tập tính bẩm sinh. 
Đúng
Sai
b) Mối quan hệ giữa ong mắt đỏ và sâu đục thân là ức chế - cảm nhiễm. 
Đúng
Sai
c) Hiệu quả sử dụng ong mắt đỏ kiểm soát sâu đục thân đã được kiểm chứng qua thí nghiệm và cho thấy hiệu quả rõ rệt. 
Đúng
Sai
d) Chủ động nhân nuôi và phát tán ong mắt đỏ vào đồng ruộng là một trong các biện pháp phát triển nông nghiệp bền vững.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đột biến đa bội ở động vật thường làm mất cân bằng gene, làm rối loạn cơ chế xác định giới tính dẫn đến gây chết. 
B. Ở thực vật có cơ chế cách li sinh sản phức tạp hơn, những rối loạn lai xa và đa bội hóa không ảnh hưởng đến sinh sản. 
C. Đột biến đa bội ở động vật thường làm mất cân bằng gene, làm rối loạn cơ chế xác định giới tính tuy nhiên động vật có khả năng tự điều chỉnh cao. 
D. Ở thực vật đột biến đa bội, không làm mất cân hằng gene, không ảnh hưởng cơ thể nên vẫn có thể sinh sản bình thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP