Câu hỏi:

16/02/2026 144 Lưu

Trong sản xuất nông nghiệp, sâu hại một trong những mối nguy hại phổ biến, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây trồng. Nhằm tìm ra lời giải cho vấn nạn sâu hại này cũng như hướng đến mục tiêu phát triển nền nông nghiệp xanh, sạch, thân thiện với môi trường người ta thường sử dụng ong mắt đỏ (Trichogramma sp). Đặc tính quan trọng nhất của loài ong này chính là tập tính đẻ trứng kí sinh vào bên trong trứng của các loài sâu hại. Khi trứng ong mắt đỏ nở, con non sẽ tiêu thụ dinh dưỡng từ bên trong trứng sâu, khiến trứng chết đi, không còn khả năng nở ra sâu hại.

Tỉ lệ sâu hại trung bình trên các diện tích có thả ong mắt đỏ là dưới 4%, trong khi diện tích đối chứng có tỉ lệ sâu hại trung bình 8 - 10%. Cụ thể hơn, khi thả ong vào ruộng ngô (Zea mays) thì có 78,3% ổ trứng và 66,6% quả trứng đã bị ong kí sinh. Trong khi đó ở ruộng đối chứng tỉ lệ tương ứng là 51% và 47%. Sau một thời gian, lượng sâu bệnh trên các ruộng thả ong giảm hẳn đi.

(Nguồn: tapchimoitruong)

a) Tập tính đẻ trứng vào trong trứng sâu hại của ong mắt đỏ là tập tính tập tính bẩm sinh. 
Đúng
Sai
b) Mối quan hệ giữa ong mắt đỏ và sâu đục thân là ức chế - cảm nhiễm. 
Đúng
Sai
c) Hiệu quả sử dụng ong mắt đỏ kiểm soát sâu đục thân đã được kiểm chứng qua thí nghiệm và cho thấy hiệu quả rõ rệt. 
Đúng
Sai
d) Chủ động nhân nuôi và phát tán ong mắt đỏ vào đồng ruộng là một trong các biện pháp phát triển nông nghiệp bền vững.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng. Tập tính đẻ trứng vào trứng của sâu hại là một đặc tính bẩm sinh của loài ong mắt đỏ, giúp kiểm soát sự phát triển của sâu hại.

b) Đúng. Đây là mối quan hệ sinh thái ức chế - cảm nhiễm, trong đó ong mắt đỏ tiêu diệt trứng của sâu, làm giảm sự phát triển của sâu hại.

c) Đúng. Các kết quả thí nghiệm đã chứng minh hiệu quả rõ rệt của ong mắt đỏ trong việc giảm tỉ lệ sâu hại trên đồng ruộng.

d) Đúng. Việc sử dụng ong mắt đỏ là một biện pháp tự nhiên, giúp bảo vệ môi trường và thúc đẩy nền nông nghiệp bền vững.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Ở thời gian từ 0 đến 2 giờ không có tế bào nào chứa DNA đánh dấu phóng xạ được quan sát thấy. 
Đúng
Sai
b) Sau khi nuôi trong môi trường đánh dấu phóng xạ, tất cả các tế bào sẽ mang DNA có đánh dấu phóng xạ. 
Đúng
Sai
c) Thời gian sau 2 giờ đến 10 giờ tỉ lệ các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ tăng lên vì có nhiều tế bào đánh dấu phóng xạ bước vào quá trình phân bào. 
Đúng
Sai
d) Sau 20h, đường cong lại tăng vì các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ bắt đầu phân chia.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải:

a) Đúng. Vì các tế bào không tổng hợp DNA ở giai đoạn có Thymine phóng xạ, khi để tb vào môi trường phóng xạ chỉ có tế bào nào ở giai đoạn pha S mới có DNA nhân đôi

b) Sai Vì chỉ các tế bào ở pha S là pha mà thymine phóng xạ có trong môi trường và được gắn vào DNA đang được tổng hợp.

c) Đúng. Vì giai đoạn này các tế bào bước vào giai đoạn nhân đôi (pha S) sử dụng nguồn nguyên liệu Thymine phóng xạ nên có DNA phóng xạ tăng lên

d) Đúng. vì các tế bào có DNA đánh dấu phóng xạ lại bắt đầu phân chia.

Câu 2

a) Bước 1 giúp thiết kế toàn bộ quy trình thí nghiệm. 
Đúng
Sai
b) Nhóm A được xem là đối chứng trong nghiên cứu.
Đúng
Sai
c) Hoạt tính enzyme protease ở nhóm B sẽ cao hơn nhóm A do bổ sung thêm đạm thực vật. 
Đúng
Sai
d) Nếu dê bị ức chế chức năng vi sinh vật dạ cỏ, hoạt tính enzyme protease ở nhóm A và nhóm B sẽ không có sự khác biệt.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Bước 1 bao gồm việc xác định vật liệu, xây dựng quy trình đo lường, dự đoán kết quả và chuẩn bị thiết bị, là nền tảng để thực hiện toàn bộ thí nghiệm.

b) Đúng. Nhóm A chỉ sử dụng thức ăn tự nhiên (100% cỏ), không bổ sung bất kỳ loại đạm nào. Điều này làm cho nhóm A phù hợp để so sánh với các nhóm khác, được xem là đối chứng.

c) Đúng. Nhóm B có khẩu phần ăn bổ sung đạm thực vật, là nguồn protein dễ tiêu hóa đối với hệ vi sinh vật dạ cỏ của động vật nhai lại. Điều này kích thích hệ vi sinh vật hoạt động mạnh hơn, làm tăng hoạt tính enzyme protease so với nhóm A (chỉ ăn 100% cỏ tự nhiên, ít protein hơn).

d) Đúng. Nếu chức năng vi sinh vật bị ức chế, hoạt tính enzyme protease (do vi sinh vật tiết ra) sẽ giảm hoặc mất đi, dẫn đến không còn sự khác biệt giữa các nhóm vì cả hai nhóm đều phụ thuộc vào vi sinh vật để tiêu hóa protein từ cỏ hoặc đạm thực vật.

Câu 3

A. Toàn bộ sinh giới đa dạng và phong phú ngày nay có một hoặc một vài nguồn gốc chung. 
B. Sự hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài. 
C. Dạng sinh vật nguyên thủy nào sống sót cho đến nay, ít biến đổi được xem là hóa thạch sống. 
D. Theo con đường phân li tính trạng, qua thời gian rất dài một loài gốc phân hóa thành những chi khác nhau rồi thành những loài khác nhau.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Đột biến đa bội ở động vật thường làm mất cân bằng gene, làm rối loạn cơ chế xác định giới tính dẫn đến gây chết. 
B. Ở thực vật có cơ chế cách li sinh sản phức tạp hơn, những rối loạn lai xa và đa bội hóa không ảnh hưởng đến sinh sản. 
C. Đột biến đa bội ở động vật thường làm mất cân bằng gene, làm rối loạn cơ chế xác định giới tính tuy nhiên động vật có khả năng tự điều chỉnh cao. 
D. Ở thực vật đột biến đa bội, không làm mất cân hằng gene, không ảnh hưởng cơ thể nên vẫn có thể sinh sản bình thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP