Câu hỏi:

17/02/2026 1 Lưu

PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Phân tích thành phần không khí hít vào và thở ra ở người, người ta thu được kết quả sau:

Loại khí

Lượng không khí hít vào

Lượng không khí thở ra

O2

20,9%

16,4%

CO2

0,03%

4,1%

N2

79,4%

79,5%

Hãy nghiên cứu số liệu trong bảng trên và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) O2 và CO2 tham gia vào sự trao đổi khí. 
Đúng
Sai
b) Cơ thể lấy O2 và thải CO2 trong quá trình hô hấp. 
Đúng
Sai
c) Nitrogen trong không khí thở ra nhiều hơn trong không khí hít vào.
Đúng
Sai
d) Lượng O2 khi hít vào sẽ được cơ thể biến đổi hoàn thành thành CO2 qua quá trình hô hấp tế bào.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Nitrogen thải ra nhiều hơn so với lấy vào là do thể tích khí CO2 thải ra hơi thấp hơn thể tích O2 hấp thụ dẫn đến sự thay đổi tỉ lệ Nitrogen trong khí thải ra chứ không phải có sự trao đổi Nitrogen.

d) Sai. Từ bảng số liệu cho thấy lượng O2 được cơ thể sử dụng (20,9% - 16,4% = 4,5%), lượng CO2 thải ra (4,1% - 0,03% = 4,07%) à Chứng tỏ O2 lấy vào không chỉ dùng cho hô hấp nội bào.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 162

Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học

Kiến thức: Đột biến số lượng NST

Chỉ báo: NT7

Cấp độ tư duy: Vận dụng

Hướng dẫn giải

2n = 6, Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể.

Số loại kiểu gene thuộc thể 2n:    3.3.3 = 27  

Số loại kiểu gene thuộc thể bốn:  

TH1: thể bốn ở cặp A, a = 5.3.3 = 45 loại kiểu gene

TH2: thể bốn ở cặp B, b = 3.5.3 = 45 loại kiểu gene

TH3: thể bốn ở cặp D, d = 3.3.5 = 45 loại kiểu gene

Vậy ở loài này có tối đa 27+ (45+45+45) = 162 loại kiểu gene.

Lời giải

Đáp án: 0,69

Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể

Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4

Mức độ nhận thức: Vận dụng

Hướng dẫn giải

Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.

Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa

Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a

Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Phát sinh do sự rối loạn phân li của hai cặp NST không tương đồng. 
B. Đây là dạng đột biến mất đoạn NST. 
C. Các đoạn của hai NST không tương đồng bị đứt ra và trao đổi cho nhau. 
D. Được hình thành nhờ quá trình trao đổi chéo trong kì đầu giảm phân I.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP