PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Phân tích thành phần không khí hít vào và thở ra ở người, người ta thu được kết quả sau:
Loại khí
Lượng không khí hít vào
Lượng không khí thở ra
O2
20,9%
16,4%
CO2
0,03%
4,1%
N2
79,4%
79,5%
Hãy nghiên cứu số liệu trong bảng trên và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Phân tích thành phần không khí hít vào và thở ra ở người, người ta thu được kết quả sau:
|
Loại khí |
Lượng không khí hít vào |
Lượng không khí thở ra |
|
O2 |
20,9% |
16,4% |
|
CO2 |
0,03% |
4,1% |
|
N2 |
79,4% |
79,5% |
Hãy nghiên cứu số liệu trong bảng trên và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Nitrogen thải ra nhiều hơn so với lấy vào là do thể tích khí CO2 thải ra hơi thấp hơn thể tích O2 hấp thụ dẫn đến sự thay đổi tỉ lệ Nitrogen trong khí thải ra chứ không phải có sự trao đổi Nitrogen.
d) Sai. Từ bảng số liệu cho thấy lượng O2 được cơ thể sử dụng (20,9% - 16,4% = 4,5%), lượng CO2 thải ra (4,1% - 0,03% = 4,07%) à Chứng tỏ O2 lấy vào không chỉ dùng cho hô hấp nội bào.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 162
Thành phần năng lực: Nhận thức sinh học
Kiến thức: Đột biến số lượng NST
Chỉ báo: NT7
Cấp độ tư duy: Vận dụng
Hướng dẫn giải
2n = 6, Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể.
Số loại kiểu gene thuộc thể 2n: 3.3.3 = 27
Số loại kiểu gene thuộc thể bốn:
TH1: thể bốn ở cặp A, a = 5.3.3 = 45 loại kiểu gene
TH2: thể bốn ở cặp B, b = 3.5.3 = 45 loại kiểu gene
TH3: thể bốn ở cặp D, d = 3.3.5 = 45 loại kiểu gene
Vậy ở loài này có tối đa 27+ (45+45+45) = 162 loại kiểu gene.
Lời giải
Đáp án: 0,69
Nội dung kiến thức: Di truyền học quần thể
Thành phần năng lực: Tìm hiểu thế giới sống – TH4
Mức độ nhận thức: Vận dụng
Hướng dẫn giải
Do quần thể trên đã trải qua nhiều thế hệ ngẫu phối nên tại thế hệ xuất phát trong nghiên cứu thì quần thể đạt trang thái cân bằng di truyền. Tại thời điểm khảo sát hay thế hệ ban đầu có 2800 cá thể, trong đó tỉ lệ cá thể lông trắng aa = 112/2800 = 4% → tần số kiểu gene aa = q2 = 4% → q=0,2, p=1-q=0,8.
Nhóm chuột được tiếp tục nghiên cứu là những con lông xám ở P có tỉ lệ kiểu gene là : p2/(p2+2pq)AA : 2pq/(p2+2pq)Aa = 2/3AA : 1/3aa
Tần số allele của nhóm chuột lông xám ở P : 5/6A :1/6a
Khi những cá thể chuột lông xám ngẫu phối thì ở F1 tỷ lệ chuột lông trắng là (5/6)2 = 25/36 = 0,69.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

