Câu hỏi:

18/02/2026 46 Lưu

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X dẫn đến thiếu hụt yếu tố antihemophilic A và antihemophilic B tham gia vào quá trình đông máu nên không thể hình thành cục máu đông. Khi phân tích tế bào của sáu bé trai (kí hiệu từ A đến G) mắc bệnh máu khó đông, người ta thấy trên nhiễm sắc thể X của những bé trai này đều bị đột biến mất một đoạn nhỏ thuộc các vùng khác nhau (kí hiệu từ 1 đến 12) (Hình 1). Biết không có đột biến mới xảy ra. Mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X dẫn đến thiếu hụt yếu tố antihemophilic A và antihemophilic B tham gia vào quá trình đông máu nên không thể hình thành cục máu đông.  (ảnh 1)

a) Nhiễm sắc thể X mang gene đột biến ở những đứa trẻ này được di truyền từ cả bố và mẹ.
Đúng
Sai
b) Gene mã hoá các yếu tố đông máu có thể nằm trên vùng số 7 và 8 của nhiễm sắc thể X.
Đúng
Sai
c) Khi sử dụng các kĩ thuật xét nghiệm, người ta nhận thấy các bé trai này ngoài bị máu khó đông còn có thể mắc một số rối loạn di truyền khác. 
Đúng
Sai
d) Nếu bé trai này lớn lên và kết hôn với người vợ không mắc bệnh máu khó đông thì chỉ sinh con trai bị bệnh.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Sai.

Con trai có NST GT XY, nhiễm sắc thể X mang gene đột biến di truyền chéo gene đột biến ở những đứa trẻ trai này nhận từ mẹ (vì không có đột biến mới xảy ra).

b) Sai.

Gene mã hoá các yếu tố đông máu có thể nằm ở vùng số 7 của nhiễm sắc thể X. Do tất cả các bé trai mắc bệnh máu khó đông đều bị đột biến mất đoạn vùng số 7 trên NST X.

c) Đúng.

Các bé trai ngoài đột biến mất đoạn vùng số 7 thì còn mất thêm một số vùng khác nên ngoài bị máu khó đông còn có thể mắc một số rối loạn di truyền khác.

d) Sai.

Giả sử gene m quy định bệnh máu khó đông, allele M quy định tính trạng bình thường.

Các bé trai bị bênh máu khó đông nên có KG XmY

Kết hôn với vợ bình thường (có thể có KG XMXM hoặc XMXm)

Trường hợp người vợ có KG XMXm  thì có thể sinh ra cả con trai và con gái mắc bệnh

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch. 
B. Là tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử trái đất. 
C. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật. 
D. Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

Lời giải

Hướng dẫn chi tiết: Ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch là

- Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.

- Suy được tuổi của lớp đất đá chứa chúng.

-  Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất. 

Chọn D

Lời giải

Đáp án: 0,24.

Giải chi tiết

Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa

Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa

→ Tần số allele của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7

Tần số allele của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7

Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1

P: (0,09AA:0,42Aa) x (0,12AA:0,36Aa) ↔ (3AA:14Aa)(1AA:3Aa)

Để F1 có KG dị hợp thì loại trường hợp cả bố và mẹ đều có kiểu gene AA, các trường hợp P còn lại đều cho F1 có ½ KG dị hợp.

Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp:

(1-\(\frac{3}{{17}}AA.\frac{1}{4}AA\)).= 65/272 = 0,24

Câu 4

A. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ nhỏ từ chất vô cơ và phản ứng trùng ngưng làm liên kết các phân tử nhỏ (đơn phân) thành các đại phân tử.   
B. Giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.    
C. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ như nucleotide, amino acid và giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell) trên trái đất.    
D. Giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản dưới xúc tác của enzyme hình thành nên các đại phân tử hữu cơ. Các đại phân tử hữu cơ sau đó được bao bọc bởi lớp màng hình thành nên protobiont.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Vì đặc điểm thích nghi không phải lúc nào cũng tối ưu trong mọi điều kiện. 
B. Vì đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài. 
C. Vì đặc điểm thích nghi đảm bảo sinh vật tồn tại trong điều kiện thay đổi. 
D. Vì đặc điểm thích nghi chỉ được phát triển trong môi trường thuận lợi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP