PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi. Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất con ông A mắc hội chứng Down là bao nhiêu %?
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi. Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất con ông A mắc hội chứng Down là bao nhiêu %?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 33,3
Hướng dẫn giải:
Ông A có khả năng tạo được 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau theo như hình
Vợ giảm phân bình thường tạo giao tử bình thường chứa 1 NST 14 và 1 NST 21
Giao tử loại 1 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST bình thường à con bình thường
Giao tử loại 2 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, mang NST chuyển đoạn à con bình thường.
Giao tử loại 3 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa NST 14 à chết ở giai đoạn phôi
Giao tử loại 4 + giao tử bình thường àhợp tử 45 NST, thiếu 1 NST 14 à chết ở giai đoạn phôi.
Giao tử loại 5 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa 1 phần NST 21 à con mắc hội chứng Down
Giao tử loại 6 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, thiêud 1 NST 21 à chết ở giai đoạn phôi.
à 3 hợp tử còn sống à hợp tử phát triển thành hội chứng Down = 1/3 = 33,3%
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn chi tiết: Ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch là
- Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.
- Suy được tuổi của lớp đất đá chứa chúng.
- Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.
Chọn D
Lời giải
Đáp án: 0,24.
Giải chi tiết
Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa
Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa
→ Tần số allele của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7
Tần số allele của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7
Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1
P: (0,09AA:0,42Aa) x (0,12AA:0,36Aa) ↔ (3AA:14Aa)(1AA:3Aa)
Để F1 có KG dị hợp thì loại trường hợp cả bố và mẹ đều có kiểu gene AA, các trường hợp P còn lại đều cho F1 có ½ KG dị hợp.
Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp:
(1-\(\frac{3}{{17}}AA.\frac{1}{4}AA\)).= 65/272 = 0,24
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
