Câu hỏi:

18/02/2026 105 Lưu

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), (ảnh 1)

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi. Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất con ông A mắc hội chứng Down là bao nhiêu %?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

33,3

Đáp án: 33,3

Hướng dẫn giải:

Ông A có khả năng tạo được 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau theo như hình

Vợ giảm phân bình thường tạo giao tử bình thường chứa 1 NST 14 và 1 NST 21

Giao tử loại 1 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST bình thường à con bình thường

Giao tử loại 2 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, mang NST chuyển đoạn à con bình thường.

Giao tử loại 3 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa NST 14 à chết ở giai đoạn phôi

Giao tử loại 4 + giao tử bình thường àhợp tử 45 NST, thiếu 1 NST 14 à chết ở giai đoạn phôi.

Giao tử loại 5 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa 1 phần NST 21 à con mắc hội chứng Down

Giao tử loại 6 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, thiêud 1 NST 21 à chết ở giai đoạn phôi.

à 3 hợp tử còn sống à hợp tử phát triển thành hội chứng Down = 1/3 = 33,3%

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch. 
B. Là tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử trái đất. 
C. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật. 
D. Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

Lời giải

Hướng dẫn chi tiết: Ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch là

- Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng.

- Suy được tuổi của lớp đất đá chứa chúng.

-  Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất. 

Chọn D

Lời giải

Đáp án: 0,24.

Giải chi tiết

Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa

Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa

→ Tần số allele của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7

Tần số allele của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7

Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1

P: (0,09AA:0,42Aa) x (0,12AA:0,36Aa) ↔ (3AA:14Aa)(1AA:3Aa)

Để F1 có KG dị hợp thì loại trường hợp cả bố và mẹ đều có kiểu gene AA, các trường hợp P còn lại đều cho F1 có ½ KG dị hợp.

Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp:

(1-\(\frac{3}{{17}}AA.\frac{1}{4}AA\)).= 65/272 = 0,24

Câu 4

A. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ nhỏ từ chất vô cơ và phản ứng trùng ngưng làm liên kết các phân tử nhỏ (đơn phân) thành các đại phân tử.   
B. Giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.    
C. Tiến hoá hoá học là quá trình tiến hóa gồm 2 giai đoạn chính: Tổng hợp hóa học các phân tử hữu cơ như nucleotide, amino acid và giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protocell) trên trái đất.    
D. Giai đoạn tiến hóa hóa học, các hợp chất hữu cơ đơn giản dưới xúc tác của enzyme hình thành nên các đại phân tử hữu cơ. Các đại phân tử hữu cơ sau đó được bao bọc bởi lớp màng hình thành nên protobiont.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Vì đặc điểm thích nghi không phải lúc nào cũng tối ưu trong mọi điều kiện. 
B. Vì đặc điểm thích nghi là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài. 
C. Vì đặc điểm thích nghi đảm bảo sinh vật tồn tại trong điều kiện thay đổi. 
D. Vì đặc điểm thích nghi chỉ được phát triển trong môi trường thuận lợi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP