Câu hỏi:

18/02/2026 8 Lưu

Dựa vào sơ đồ bên (hình 1), có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Dựa vào sơ đồ bên (hình 1), có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (ảnh 1)

1. Số 1 và 2 là cùng một loài lai với nhau tạo thành loài số 3.

2. Đây là phương pháp hình thành loài mới bằng phương pháp lai xa kết hợp đa bội hóa.

3. Con lai số 3 bị bất thụ.

4. Loài số 4 không bị bất thụ.

5. Loài số 4 có số NST bằng tổng số NST của loài số 1 và 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Đáp án: 4

Hướng dẫn giải:

(1) Sai vì số 1 và số 2 là hai loài khác nhau

(2) Đúng

(3) Đúng

(4) Đúng

(5) Đúng                                                              

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 33,3

Hướng dẫn giải:

Ông A có khả năng tạo được 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau theo như hình

Vợ giảm phân bình thường tạo giao tử bình thường chứa 1 NST 14 và 1 NST 21

Giao tử loại 1 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST bình thường à con bình thường

Giao tử loại 2 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, mang NST chuyển đoạn à con bình thường.

Giao tử loại 3 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa NST 14 à chết ở giai đoạn phôi

Giao tử loại 4 + giao tử bình thường àhợp tử 45 NST, thiếu 1 NST 14 à chết ở giai đoạn phôi.

Giao tử loại 5 + giao tử bình thường à hợp tử 46 NST, mang NST chuyển đoạn, thừa 1 phần NST 21 à con mắc hội chứng Down

Giao tử loại 6 + giao tử bình thường à hợp tử 45 NST, thiêud 1 NST 21 à chết ở giai đoạn phôi.

à 3 hợp tử còn sống à hợp tử phát triển thành hội chứng Down = 1/3 = 33,3%

Lời giải

Đáp án: 0,24.

Giải chi tiết

Cấu trúc di truyền của quần thể I: 9% AA : 42% Aa : 49% aa

Cấu trúc di truyền của quần thể II: 12% AA : 36% Aa : 52% aa

→ Tần số allele của quần thể I: A = 0,3; a = 0,7

Tần số allele của quần thể II: A = 0,3; a = 0,7

Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1

P: (0,09AA:0,42Aa) x (0,12AA:0,36Aa) ↔ (3AA:14Aa)(1AA:3Aa)

Để F1 có KG dị hợp thì loại trường hợp cả bố và mẹ đều có kiểu gene AA, các trường hợp P còn lại đều cho F1 có ½ KG dị hợp.

Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gene dị hợp:

(1-\(\frac{3}{{17}}AA.\frac{1}{4}AA\)).= 65/272 = 0,24

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. có thể gây nguy hiểm đến thế hệ sau. 
B. nó không có tác dụng với gene bệnh.
C. thiếu công nghệ phù hợp.
D. không liên quan đến bệnh di truyền.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh ở người bình thường mang gene bệnh, ở những người hoặc gia đình chưa mắc bệnh đối với các bệnh có sự khởi phát muộn. 
B. Đưa ra các biện pháp làm giảm nhẹ sự biểu hiện của bệnh, giảm nguy cơ mắc bệnh cũng như phòng bệnh thông qua chẩn đoán và có biện pháp điều trị sớm. 
C. Cung cấp thông tin về khả năng mắc các bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh này để cho lời khuyên trong việc kết hôn, mang thai, sinh đẻ. 
D. Không chẩn đoán lâm sàng, không tìm hiểu thông tin bệnh di truyền ở các thành viên của gia đình bệnh nhân, vội tiến hành các biện pháp điều trị bệnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch. 
B. Là tài liệu quan trọng cho việc nghiên cứu lịch sử trái đất. 
C. Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật. 
D. Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP