II. PHẦN TỰ LUẬN
a) Xét tính hợp lí của dữ liệu trong bảng thống kê sau:
Tỉ lệ phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 7C
Loại sách
Tỉ lệ phần trăm
Sách giáo khoa
30%
Sách tham khảo
20%
Sách truyện
38%
Các loại sách khác
14%
Tổng
100%
b) Kết quả tìm hiểu về khả năng bơi lội của các học sinh lớp 7C cho bởi bảng thống kê bên dưới. Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.
Khả năng bơi
Chưa biết bơi
Biết bơi
Bơi giỏi
Số bạn nam
5
8
4
II. PHẦN TỰ LUẬN
a) Xét tính hợp lí của dữ liệu trong bảng thống kê sau:
|
Tỉ lệ phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 7C |
|
|
Loại sách |
Tỉ lệ phần trăm |
|
Sách giáo khoa |
30% |
|
Sách tham khảo |
20% |
|
Sách truyện |
38% |
|
Các loại sách khác |
14% |
|
Tổng |
100% |
b) Kết quả tìm hiểu về khả năng bơi lội của các học sinh lớp 7C cho bởi bảng thống kê bên dưới. Hãy phân loại các dữ liệu trong bảng thống kê trên dựa trên tiêu chí định tính và định lượng.
|
Khả năng bơi |
Chưa biết bơi |
Biết bơi |
Bơi giỏi |
|
Số bạn nam |
5 |
8 |
4 |
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Cánh diều có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tổng tỉ số phần trăm các loại sách trong tủ sách là:
\(30\% + 20\% + 38\% + 14\% = 102\% > 100\% \).
Vậy tính không hợp lí ở đây là tổng tỉ lệ phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 7C.
b) Tiêu chí định tính là: khả năng bơi;
Tiêu chí định lượng là: số bạn nam.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Lan gieo là \[A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\] có \(6\) kết quả.
Các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên mặt mỗi con xúc sắc khi Ngọc gieo là \[B = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\] có \(6\) kết quả.
Khi cả hai bạn cùng gieo thì số kết quả có thể xảy ra là \(36\) kết quả.
b) Các lần gieo có hiệu số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(3\) là
\(\left( {1;\,\,4} \right);\,\,\left( {4;\,\,1} \right);\,\,\left( {2;\,\,5} \right);\,\,\left( {5;\,\,2} \right);\,\,\left( {3;\,\,6} \right);\,\,\left( {6;\,\,3} \right)\).
Do đó xác xuất của biến cố “Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 3” là: \(\frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp thì khả năng chọn được \[1\] trong \[15\] thẻ là bằng nhau.
Khi đó xác suất chọn được một trong các số \[1;2;3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15\] bằng nhau và bằng \(\frac{1}{{15}}\).
Biến cố: “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số”.
Các kết quả có khả năng xảy ra là \[10;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,14;\,\,15\].
Vậy xác suất của biến cố “Số rút được trên thẻ là số có hai chữ số” là \(6\,\,.\,\,\frac{1}{{15}} = \frac{2}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
